RSS

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là mệnh đề phụ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

– The girl is Nam’s girlfriend. She is sitting next to me.

=>The girl who is sitting next to me is Nam’s girlfriend.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that

  1. Who: là được dùng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

Ví dụ:

– My close friend who sings very well is your brother.

  1. Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật.

Ví dụ:

– Do you see the book which is on the table?

  1. Whom: được dùng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

Ví dụ:

– The man whom I met yesterday is Hoa’s brother.

  1. Whose: được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Sau whose là danh từ mà nó làm sở hữu.

Ví dụ:

– Do you know the girl whose mother is a famous artist?

  1. That: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật. “That” dùng để thay cho “who, which” trong mệnh đề quan hệ xác định

Ví dụ: I don’t like houses which/ that are very old.

Các trường hợp nên dùng “that”

– Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất

Ví dụ: It is the most boring book that I have read.

– Khi nó đi sau các từ: only, the first,..the last

Ví dụ: He is the first man that I have loved.

– Khi danh từ phía trước chỉ người và vật

Ví dụ:  He is talking about the people and places that he visited.

– Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing, anything, any one, anybody, any, some, someone, somebody, all…

Ví dụ: These books are all that my grandmother left me.

Where: là trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

Ví dụ:  This is my hometown. I was born and grew up here. => This is my hometown where I was born and grew up.

When: là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

Ví dụ: That was the day. I met my wife on this day. =>That was the day when I met my wife.

Why: là đại từ quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason; for that reason

Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

=>I don’t know the reason why you didn’t go to school.

* Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề xác định

Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

Ví dụ: Do you know the name of the man who came here yesterday?

=> Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

 

Mệnh đề không xác định

– Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ:  Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

=> Mệnh đề không xác định có dấu phẩy

Lưu ý

– That không được dùng trong mệnh đề không xác định

Ví dụ: Mr John, whom I met last week, is Miss Nga’s husband.

Advertisements
 

Trang web cho người tự học tiếng Anh – luyện thi TOEIC

Trang web cho người tự học tiếng Anh – luyện thi TOEIC

Tự học tiếng Anh, tự luyện thi TOEIC tại nhà như thế nào? thực ra không khó khăn như các bạn nghĩ đâu, chỉ cần các bạn phấn đấu là sẽ thành công.

Dành cho các bạn luyện cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết luôn. Các mục chi tiết:
– Speed reading: tăng tốc độ đọc nhanh và sự tập trung qua việc đọc ở một hộp thoại, chữ chạy lên không dừng, mà các bạn cứ đọc thôi không được nhìn lại: http://www.breakingnewsenglish.com/
– 5-minute listening: 5 phút luyện nghe từ tốc độ thấp nhất đến cao nhất: http://www.breakingnewsenglish.com/multi-speed-listening.ht…
– Dictation: chép chính tả, bạn nghe 1 câu sau đó chép lại và check với đáp án. Phần này vừa để luyện nghe, ngữ pháp và viết: http://www.breakingnewsenglish.com/dictation.html
Website sẽ chia ra thành các cấp độ từ 1-6, các bạn lựa chọn trình độ phù hợp để học nhé. Bạn cũng có thể download các mini lessons về học, sẽ tiện hơn. Mỗi ngày một bài ạ: http://www.breakingnewsenglish.com/mini_lessons.html
Tự học tiếng Anh không hề khó.Thêm một trang rất hay để học tiếng Anh thực tế: http://www.breakingnewsenglish.com/ Website có rất nhiều tin tức

Website tự học toeic: mshoatoeic.com/

Tài liệu tự học TOEIC: http://www.mshoatoeic.com/tron-bo-tai-lieu-tu-hoc-toeic-tu-a-ndash-z-do-ms-hoa-toeic-bien-soan-va-tong-hop-nd463918

LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOEIC MỤC TIÊU 250 – 500: http://www.mshoatoeic.com/lo-trinh-luyen-thi-toeic-hoc-toeic-muc-tieu-250-500-nd461368

LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOEIC MỤC TIÊU 500 – 750:  http://www.mshoatoeic.com/lo-trinh-luyen-thi-toeic-cho-muc-tieu-500-750-nd461364

 

Cách chỉ đường theo bản đồ trong tiếng Anh

Cách chỉ đường theo bản đồ trong tiếng Anh

Các cách đường theo bản đồ trong tiếng Anh như turn left (rẽ trái), turn right (rẽ phải)… và câu hỏi luyện tập. 

Hướng dẫn chỉ đường tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt được thể hiện qua bảng sau.

  Hướng dẫn chỉ đường tiếng Anh Tạm dịch
Go straight Đi thẳng
Turn right Rẽ phải
Turn left Rẽ trái
U turn Quay đầu xe
Cross the crosswalk Qua vạch đi bộ
Go past Đi qua
Cross the road Sang đường
In the roundabout take the first exit Rẽ lối sang phải đầu tiên trong khu vòng tròn
1. Take the first right

2. Take the second right

1. Rẽ tại ngõ phải đầu tiên

2. Rẽ tại ngõ phải thứ hai

Cross the bridge Qua cầu
 

Tự học TOEIC cho người mới bắt đầu hiệu quả

Tự học TOEIC cho người mới bắt đầu hiệu quả

Tự học TOEIC ở nhà hiện nay không còn quá xa lạ gì với các bạn trẻ học sinh, sinh viên và cả người đi làm do bận rộn thời gian không thể đến trung tâm luyện thi các bạn lựa chọn phương án tự học TOEIC ở nhà để giúp bản thân tiết kiệm rất nhiều chi phí và phù hợp điều kiện học của bản thân. Tuy nhiên, khi quyết định lựa chọn học tại nhà các bạn cần phải có cho mình lộ trình học TOEIC thật chi tiết và cụ thể. Bài viết này sẽ chia sẻ tới các bạn tổng quát những việc bạn cần phải làm khi xây dựng một lộ trình học TOEIC tại nhà.

Dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn cách tự học TOEIC tại nhà đạt kết quả tốt nhé!

Bước 1: Xác định trình độ của bản thân

Trước khi bắt đầu vào học tiếng Anh nói chung hay luyện thi TOEIC, IELTS… thì nhất định các bạn phải biết mình đang ở vị trí nào? Khi biết được rõ kiến thức hiện tại của mình các bạn mới có thể định hướng được cách học và biết mình học như thế nào? Hiện nay rất nhiều trung tâm tiếng Anh cho thi thử TOEIC online miễn phí hoặc bạn có thể thi thử trên các website để xác định được kiến thức tiếng Anh bạn được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10.

Bước 2: Xây dựng kế hoạch học tập

Một lộ trình kế hoạch học cụ thể chắc chắn là điều không thể thiếu dành cho các bạn nào muốn tự học TOEIC. Nếu không có kế hoạch bạn sẽ không biết mình cần phải học những gì? học như thế nào? học kiến thức ở đâu?… mọi thứ sẽ rất mông lung nếu không có định hướng trước. Vì vậy, khi bạn xây dựng kế hoạch hãy chỉ rõ bạn những đầu mục bạn cần phải học, lên lịch thời gian học cụ thể và thật nghiêm túc thực hiện theo kế hoạch đó.

Có thể tự để cho các bạn xây dựng lộ trình học TOEIC sẽ hơi đối với các bạn đang ở giai đoạn bắt đầu học. Vì vậy, các bạn cần có thể tìm kiếm và tham khảo những lộ trình học TOEIC online tại nhà hiện nay có rất nhiều để biết cách xây dựng lộ trình cho bản thân bạn.

Bước 3: Chọn tài liệu học TOEIC cần thiết

Muốn ôn thi TOEIC nhất định các cần phải có tài liệu luyện thi TOEIC chất lượng và phù hợp với bản thân. Tài liệu giống như kim chỉ nam dẫn đường cho cho chúng ta định hướng con đường học tốt nhất và có cho mình kiến thức tiếng Anh chuẩn cần cho ôn thi TOEIC chinh phục điểm cao.

Bước 4: Nâng trình độ tiếng ANh của bạn

Bạn đã có lộ trình học, có tài liệu học thì điều tiếp theo bạn cần làm đó là thực hiện lộ trình học đó. Hãy thực hiện theo đúng lộ trình bạn đã vạch ra, học tập một cách thực sự nghiêm túc.
Trong quá trình học sẽ không tránh khỏi bạn cảm thấy nhàm chán và dễ nản, bỏ học giữa chừng tuy nhiên nếu vượt qua được thời gian khó khăn này bạn về sau học sẽ dễ dàng hơn và yêu thích tiếng Anh hơn.

Bước 5: Ôn thi TOEIC

Qua bước cải thiện kiến thức nền tảng các bạn sẽ thay

Khi ôn thi TOEIC nhất định các bạn phải nắm vững đề thi TOEIC, biết được đề thi TOEIC cấu các dạng bài như thế nào thì bạn mới có thể rèn luyện kiến thức theo dạng đề thi và chiến thuật làm bài.

Xem thêm tài liệu hữu ích cho bạn để luyện thi TOEIC hiệu quả tại nhà:

Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn có thể biết cách ôn thi TOEIC tại nhà và đạt kết quả cao như mong muốn nhé!

 

 

Từ vựng IELTS chủ đề bóng đá – luyện thi IELTS

Từ vựng IELTS chủ đề bóng đá – luyện thi IELTS

Thể thao là chủ đề sẽ hay có trong đề thi IELTS đặc biệt bộ môn bóng đá được nhắc đến nhiều nên những từ vựng dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn những cụm từ chủ cho chủ đề bóng đá nhé!

1. Match: trận đấu
2. Pitch: sân (sân chơi thể thao có vạch)
3. Referee: trọng tài
5. Goalkeeper: thủ môn
6. Defender: hậu vệ
7. Attacker: tiền đạo
8. Captain: đội trưởng
9. Offside: việt vị
10. Substitute: dự bị
11. Coach: huấn luyện viên
12. Foul: lỗi
13. Full-time: hết giờ
14. Extra time: hiệp phụ
16. Own goal: bàn đốt lưới nhà
17. Equaliser: bàn thắng san bằng tỷ số
18. Penalty shootout: đá luân lưu
19. Play-off: trận đấu giành vé vớt
20. The kick off: quả giao bóng
21. Goal-kick: quả phát bóng từ vạch 5m50
22. Free-kick: quả đá phạt
23. Penalty: quả phạt 11m
24. Corner: quả đá phạt góc
25. Throw-in: quả ném biên
26. Header: quả đánh đầu
27. Leftback, Rightback: Hậu vệ cánh
28. Fullback: Cầu thủ có thể chơi mọi vị trí ở hàng phòng ngự
29. Yellow card: Thẻ vàng
30. Red card: Thẻ đỏ

Chúc các bạn học tốt nhất nhé!

 

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Bài học ngày hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn 25 từ vựng, cụm từ thường gặp trong bài thi TOEIC để mở rộng thêm vốn từ vựng áp dụng trong kỳ thi TOEIC nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà

Hi vọng với những vốn từ vựng ngày hôm nay mình chia sẻ đã giúp cho các bạn cải thiện vốn từ vựng hiệu quả nhé!

 

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Một trong số các cách mà giúp chúng ta làm tốt được phần Listening trong bài thi TOEIC đó là nhớ được các cụm từ thường gặp trong đề thi. TOEIC BUILDING tiếp tục cung cấp cho các bạn đang ôn luyện Toeic một số cụm từ thường xuyên xuất hiện trong phần Listening:

Pull out of the water: kéo ra khỏi nước
Be placed: được đặt
Take a food order: ghi tên món khách gọi
Be loaded with cargo: được chất đầy hàng hóa
Kitchen utensils: vật dụng nhà bếp
Be laid out: được bày ra
Be on display on the rack: được trưng bày trên giá
On both sides: ở cả hai phía

Take advantage of something: tận dụng cái gì
Invest in: đầu tư vào
Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
Special offer: đợt khuyến mãi, giảm giá đặc biệt
Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
Specialize in: chuyên về
Be storted into boxes: được phân vào các thùng
Be displayed for sale: được bày ra để bán
Do grocery shopping: mua sắm ở cửa hàng tạp hóa
Walk down the street: đi dọc theo con đường
Lay a concret side walk: đổ bê tông vỉa hè
Be under renovation: đang được sửa chữa
Be under construction: đang được xây dựng

Prior to = before: Bởi vì
In favour/favor of: tán thành, ủng hộ
In charge of: chịu trách nhiệm
On account of = because of: bởi vì
By means of: bằng cách

Be at stake = be in danger: gặp nguy hiểm
Be concerned about: lo lắng về vấn đề gì
Take something into consideration: quan tâm đến cái gì
Demand for: nhu cầu cần gì
Xem thêm bài viết: 

Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thêm cho mình một vốn cụm từ hay để bạn áp dụng trong bài thi TOEIC listening một cách hiệu quả nhé!