RSS

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Thoạt nhìn thì chúng ta sẽ dễ bị nhầm lẫn ngữ pháp này là một và có nghĩa giống nhau. Thực ra, 3 cấu trúc này hoàn toàn khác nhau về nghĩa lẫn cách sử dụng kết hợp động từ của nó. Cùng điểm qua nhé!

Xem thêm bài viết: 

1/ Used to
+ Sử dụng khi nói về một sự việc hoặc một thói quen ĐÃ luôn xảy ra trong Quá khứ và KHÔNG CÒN ở Hiện tại nữa. Chúng ta dịch là “Đã từng, từng”.
+ Cấu trúc: used to + Verb
+ Thể phủ định: didn’t use to + Verb
+ Dạng câu hỏi: did + S + use to + Verb?
**Lưu ý: Với cấu trúc này, chúng ta không chia nó ở thì Hiện tại. Vì nó đã kết thúc trong quá khứ.
Ex: – She used to be a long distance runner when she was younger.
– I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago. [vegeterian (n): người ăn chay]
– A: Did you use to exercise regularly?
B: No, I didn’t use to exercise on a regular basis.

2/ Get used to
+ Được sử dụng khi bạn đang dần trở nên quen với một việc gì đó. Nó nhấn mạnh vào QUÁ TRÌNH trở thành một thói quen mới nào đó của bạn.
+ Dịch là “Dần quen với..”
+ Cấu trúc: Get used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: cấu trúc này có thể sử dụng ở cả 3 thì Quá khứ, Hiện tại và Tương lai nên ta chỉ cần thêm NOT vào sau Động từ To-be hoặc Trợ động từ.
EX: – I’m getting used to living with my new roommate.
– They couldn’t get used to the noisy neighborhood, so they moved.
– Has your brother gotten used to his new boss?
– Since the divorce, she has become very sad. But I think she’ll get used to her new life. [divorce (n,v): (sự) ly hôn, ly dị]

3/ Be used to
+ Được sử dụng khi bạn đã đang quen với một việc nào đó. Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi và nó bây giờ đã trở thành thói quen của bạn, vẫn còn tiếp diễn.
+ Dịch là “Quen với, đã quen với”.
+ Cấu trúc: Be used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: tương tự Get used to
Ex: – It was strange at first, but now I’m used to living in the U.S
– Don’t worry, John is used to driving for long hours. He has worked as a professional driver for 20 years. [professional (adj): chuyên nghiệp, nhà nghề]
– We were used to the sunny weather of the coast. [coast (n): bờ biển]
– Tom said he is not familiar with the new computer system in the office. He’s not used to it yet. [system (n): hệ thống, cơ chế]

 

 

Nếu đang mất gốc học IELTS như thế nào?

Nếu đang mất gốc học IELTS như thế nào?

Nếu bạn đang là người mất gốc và muốn luyện thi IELTS thành công, tuy nhiên bạn không có kiến thức nền tảng nào thì bạn không thể ôn thi IELTS một cách dễ dàng. Chính vì vậy, bài học hôm nay chia sẻ cho các bạn 3 giai đoạn cần thiết mà bất cứ người học IELTS nào cũng nên thực hiện để đạt hiệu quả tốt nhất.

Vậy các bạn đã sẵn sàng cho bài học ngày hôm nay chưa?

Giai đoạn 1: Sơ khai

Khi ôn thi IELTS không có nghĩa bạn bắt đầu lao vào học kiến thức IELTS mà bạn cần phải luyện tập kiến thức nền tảng là ngữ pháp, từ vựng, phát âm.

Phát âm: Luyện phát âm chuẩn tiếng Anh ngay từ đầu sẽ giúp cho bạn luyện nghe và nói tiếng Anh mới chuẩn được. Hãy bắt đầu luyện tập lộ trình học phát âm từ âm cơ bản trong bảng phiên âm, học phát âm theo từ và học phát âm theo cả câu hoàn chỉnh.

Luyện phát âm bạn có thể lựa chọn những kênh tiếng Anh dạy phát âm theo Anh 0- Anh hay Anh Mỹ tuỳ bạn chọn lựa và theo học.

Học từ vựng: Nếu không có một vốn từ vựng nền tảng nào thì bạn sẽ thực sự khó khăn khi học IELTS vì vậy vốn từ vựng vô cùng quan trọng, bạn cần bổ sung cho bản thân những từ căn liên quan các chủ đề thường gặp như: Giáo dục, công việc, bạn bè, gia đình, sở thích…

Ngữ pháp: Cũng giống như từ vựng, bạn cần phải có cho mình kiến thức ngữ pháp nền tảng vững chắc, điều này sẽ giúp cho bạn có thể khi vào học IELTS thực sự sẽ dễ dàng hơn. Bạn phải nắm vững kiến thức ngữ pháp về thì, câu điều kiện, câu so sánh, hiểu về cách dùng động từ, tính từ có vị trí nào trong câu…

Giai đoạn 2: Học IELTS

Sau khi học kiến thức căn bản, các bạn sẽ bắt tay vào quá trình học kiến thức IELTS:

Bước 1:  Muốn có định hướng học IELTS hiệu quả trước tien bạn cần phải tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ về IELTS, hãy chắc chắn bạn đã nắm chắc rõ cấu trúc đề thi IELTS như thế? như vậy bạn sẽ có hướng học phù hợp nhất và biết được mình cần học gì?

Bước 2: Ôn luyện

Listening:  Nghe tiếng Anh ảnh hưởng đến cả quá trình học IELTS của bạn. Nếu như các bạn không nghe hiểu dược tiếng Anh bạn cũng sẽ không thể sử dụng tiếng Anh được nói. Vì vậy, giai đoạn luyện nghe bạn cần phải thực sự chú trọng để luyện nghe thành công.

Nhiều người nghĩ rằng tiếng Anh nghe càng nhiều bạn sẽ nghe hiểu được, nhưng phương pháp tắm ngôn ngữ chỉ thích hợp cho các bạn khi bắt đầu luyện nghe làm quen với tiếng Anh. Nhưng sau đó cần phải áp dụng phương pháp nghe chủ động, nghe và cố hiểu nội dung bài nghe.

Speaking: Đối với Speaking luyện tập một mình sẽ khó tiến bộ, bạn cần luyện tập với đối tác nào đó có thể bạn bè, hay kết nối bạn trên skype, facebook hoặc nói chuyện với người nước ngoài sẽ luyện tập cho bạn kỹ năng phản xạ tiếng Anh khắc phục lỗi phát âm sai bạn hay mắc phải.

Reading: Cải thiện kỹ năng reading không có cách gì nhanh bằng chính việc bạn phải luyện đọc hằng ngày, tiếng ANh hằng ngày bạn đọc có thể là bài báo, câu chuyện, cuốn tiểu thuyết… hay bạn chọn seris truyện hay chủ đề bạn yêu thích và đọc chắc chắn rằng sau cuốn sách tiếng Anh bạn sẽ có trình độ đọc tiếng Anh tốt và đặc việt vốn từ vựng và ngữ pháp trong cuốn sách đó bạn sẽ ghi nhớ và học thuộc rất lâu.

Writing: Luyện viết câu đơn giản trước, mới đến câu phức tạp. Hãy bắt đầu luyện viết với các chủ đề đơn giản trong cuộc sống và bạn yêu thích sẽ kích thích bạn viết hơn là cố ép mình tự viết theo đề tài IELTS. Khi bí ý tưởng bạn có thể chuyển sang đọc, bởi đọc là cách hữu hiệu giúp bạn có thêm nhiều idea hay.

Học IELTS 4 kỹ năng các bạn không nên nghĩ rằng bạn học reading là chỉ học reading, học nghe chỉ học nghe, bạn có thể học nghe kết hợp với học  nói.

Giai đoạn: Học cấp tốc.

Khi có kiến thức IELTS tốt bạn có thể áp dụng các đề thi IELTS và làm thi thử. Mỗi tuần nên làm  1 đề. Hãy ngồi làm đề thi IELTS như bạn thi thực. Sau mỗi đề bạn có thể rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm, kiến thức cần thiết. Lỗi sau sau mỗi đề thi bạn cần khắc phục sau đề thi tiếp theo sẽ giúp bạn tiến bộ một cách hiệu quả.

 

Học IELTS cho người bắt đầu theo các giai đoạn sau

Học IELTS cho người bắt đầu theo các giai đoạn sau

Mất gốc tiếng Anh và không biết bắt đầu học IELTS như thế nào? và bạn đang muốn tìm cho mình lộ trình học tiếng Anh một cách hiệu quả, bài viết này sẽ chia sẻ đến các bạn 3 giai đoạn nhất định bạn phải trải qua khi học IELTS nhé!

Bây giờ sẽ là lộ trình luyện thi IELTS hoàn toàn cho người mất gốc các bạn có thể tham khảo nhé!

Giai đoạn 1: Sơ khai

Nếu bạn đang mất gốc đoạn thứ nhất các bạn phải làm là học kiến thức nền tảng. 3 Kiến thức nền tảng các bạn cần phải học gồm phát âm, tự vựng, ngữ pháp.

Phát âm: Phát âm vô cùng quan trọng cho bạn khi luyện nghe và nói tiếng Anh. Hãy bắt đầu bằng cách học phát âm tiếng Anh chuẩn từ 44 âm cơ bản cho đến âm ghép và phát âm chuẩn trọng từ một cách hoàn chỉnh. Khi luyện tập phát âm bạn phỉa cố gắng luyện tập và ghi nhớ cách phát âm chuẩn nếu sai ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình học tiếng Anh sau này.

Học từ vựng: Nếu không có một vốn từ vựng nền tảng nào thì bạn sẽ thực sự khó khăn khi học IELTS vì vậy vốn từ vựng vô cùng quan trọng, bạn cần bổ sung cho bản thân những từ căn liên quan các chủ đề thường gặp như: Giáo dục, công việc, bạn bè, gia đình, sở thích…

Ngữ pháp: Về ngữ pháp có rất nhiều quy tắt trong ngữ pháp nhưng bạn không thể học hết được, bạn cần bắt đầu từ những kiến thức nền tảng, hãy học và ghi nhớ cách dùng các thì, các loại câu so sánh, điều kiện… hiểu về động từ, trợ từ, danh từ, trạng tự, tính từ… kiến thức này bạn cần nắm vững quá trình học tiếng Anh IELTS sau sẽ dễ dàng hơn.

Giai đoạn 2: Học IELTS

Bây giờ sẽ là giai đoạn luyện thi IELTS thực sự của bạn.

Bước 1: Muốn có định hướng học IELTS hiệu quả trước tien bạn cần phải tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ về IELTS, hãy chắc chắn bạn đã nắm chắc rõ cấu trúc đề thi IELTS như thế? như vậy bạn sẽ có hướng học phù hợp nhất và biết được mình cần học gì?

Bước 2: Nâng cao kiến thức

Listening: Nghe tiếng Anh ảnh hưởng đến cả quá trình học IELTS của bạn. Nếu như các bạn không nghe hiểu dược tiếng Anh bạn cũng sẽ không thể sử dụng tiếng Anh được nói. Vì vậy, giai đoạn luyện nghe bạn cần phải thực sự chú trọng để luyện nghe thành công.

Với luyện nghe tiếng Anh phương pháp luôn là vô cùng quan trọng thời gian đầu để làm quen với luyện nghe bạn có thể áp dụng phương pháp “đắm ngôn ngữ” nhưng sau đó phải chủ động luyện nghe tiếng Anh, chủ động nghe hiểu nội dung sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nghe.

Speaking: Đối với Speaking luyện tập một mình sẽ khó tiến bộ, bạn cần luyện tập với đối tác nào đó có thể bạn bè, hay kết nối bạn trên skype, facebook hoặc nói chuyện với người nước ngoài sẽ luyện tập cho bạn kỹ năng phản xạ tiếng Anh khắc phục lỗi phát âm sai bạn hay mắc phải.

Reading: Cải thiện kỹ năng reading không có cách gì nhanh bằng chính việc bạn phải luyện đọc hằng ngày, tiếng ANh hằng ngày bạn đọc có thể là bài báo, câu chuyện, cuốn tiểu thuyết… hay bạn chọn seris truyện hay chủ đề bạn yêu thích và đọc chắc chắn rằng sau cuốn sách tiếng Anh bạn sẽ có trình độ đọc tiếng Anh tốt và đặc việt vốn từ vựng và ngữ pháp trong cuốn sách đó bạn sẽ ghi nhớ và học thuộc rất lâu.

Writing: Luyện viết câu đơn giản trước, mới đến câu phức tạp. Hãy bắt đầu luyện viết với các chủ đề đơn giản trong cuộc sống và bạn yêu thích sẽ kích thích bạn viết hơn là cố ép mình tự viết theo đề tài IELTS. Khi bí ý tưởng bạn có thể chuyển sang đọc, bởi đọc là cách hữu hiệu giúp bạn có thêm nhiều idea hay.

4 kỹ năng reading, listening, speaking, writing muốn được phát triển tốt bạn cần biết cách học và bổ trợ lẫn nhau. Đừng cố tình học tách riêng từng kỹ năng. Khi học đừng có ý định tách riêng học các kỹ năng, bạn phải biết kết hợp học bổ trợ cả 4 kỹ năng với nhau sẽ giúp bạn học và cải thiện kiến thức tốt nhất.

Giai đoạn: Luyện cấp tốc

Khi có kiến thức IELTS tốt bạn có thể áp dụng các đề thi IELTS và làm thi thử. Mỗi tuần nên làm 1 đề. Hãy ngồi làm đề thi IELTS như bạn thi thực. Sau mỗi đề bạn có thể rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm, kiến thức cần thiết. Lỗi sau sau mỗi đề thi bạn cần khắc phục sau đề thi tiếp theo sẽ giúp bạn tiến bộ một cách hiệu quả.

 

 

 

Chiến thuật làm bài thi IELTS Reading bạn nên biết

Chiến thuật làm bài thi IELTS Reading bạn nên biết

Sau khi đọc một đoạn văn, bạn sẽ quyết định là true (đúng), false (sai), hay là not given (không đề cập tới) với các thông tin được đưa ra phía dưới. 

Xem thêm bài viết: 

Nghĩa của True, False, Not given

True: Thông tin đúng và có trong bài đọc.

False: Thông tin đối ngược hoàn toàn với bài đọc.

Not given: Bài đọc không đề cập tới thông tin nên không thể xác định đáp án đúng sai.

Lưu ý: “True” nghĩa là giống hoàn toàn. Nếu nghĩa chỉ tương tự (similar) có nghĩa là False. “Not given” không đồng nghĩa với việc không có từ nào xuất hiện trong bài đọc. Nó đơn giản là thông tin trong bài đọc không đủ để trả lời câu hỏi.

Mẹo tránh bẫy của đề thi

Tìm từ khóa quan trọng để xác định thông tin của câu hỏi. Các từ như some, all, mainly, often, always and occasionally có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa cả câu. Ví dụ: “Coca-Cola has always made its drinks in the U.S.A” sẽ có nghĩa khác với “Coca-Cola has mainly made its drinks in the U.S.A”.

Cẩn thận với những động từ chính trong câu hỏi như suggest, claim, believe, know. Ví dụ: “The man claimed he was a British citizen”, and “The man is a British citizen” là hai câu mang nghĩa khác nhau.

Đừng tìm từ giống chính xác với keywords trong bài văn. Bạn cần tìm từ đồng nghĩa (synonyms) vì đề thi rất ít khi dùng từ lặp lại.

Nếu không thấy thông tin cần tìm, vậy đáp án là “not given”. Đừng tốn thời gian tìm cái không có.

Chiến thuật làm bài

Đọc kỹ các chỉ dẫn, câu hỏi, cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì tìm ý chính. Sau đó, bạn tìm từ đồng nghĩa giống với các từ trong câu để xác định được phần chính xác chứa đáp án. Tiếp theo, bạn nối câu trả lời với phần chứa thông tin trong đoạn văn.

Tập trung vào câu hỏi một lần nữa và đọc phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài.

Gạch chân từ chứa thông tin để dễ dàng chọn đáp án. Nếu không tìm thấy thông tin, đánh dấu “not given” và sang câu tiếp theo. Hoặc nếu không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời, hãy đánh dấu “not given”.

Ví dụ: “Chiles originate in South America and have been eaten for at least 9,500 years”.

1. Chiles come from South America

2. People began eating Chiles in the last few centuries

3. South Americans were the first people to start eating Chiles

Câu 1 là đáp án True. Từ đồng nghĩa “come from” được dùng để thay cho “originates”.

Câu 2 là False vì là “9,500 years ago chứ không phải “a few 100 years ago”.

Câu 3 là Not given vì không có thông tin về về South Americans là người đầu tiên ăn Chiles.

Nguồn: Vnexpress.net

 

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Tiếp tục với những câu chuyện ngắn song ngữ ANh – Việt được chia sẻ đến các bạn sẽ giúp ích cho những ai đang học tiếng Anh giao tiếp có thể vừa giải trí vui vẻ với những câu chuyện ý nghĩa và học tiếng Anh rất hiệu quả. Qua truyện ngắn các bạn sẽ học được rất nhiều cụm từ, từ vựng tiếng Anh và áo dụng được trong tiếng Anh hằng ngày nhé!

Xem thêm bài viết: 

Bob and Joe sat next to each other taking a test. When they finished, the teacher called them up to the front of the room and said,
“Boys, I will have to give both of you a zero on this test”
“W-why?” they wanted to know, though Joe was shifting uncomfortably.

She said, “Your answers were too nearly alike. One of you cheated and the other one let him do it.”
“What makes you think we cheated?” Bob asked. “That could have been a coincidence.”
The teacher said, “I might have believed that if it wasn’t for the fact that when you became to question number 10, Bob wrote in ‘ I don’t know’ for the answer, and you, Joe, put ‘me neither!’”

Em cũng không biết

Bob và Joe đã ngồi cạnh nhau khi làm bài kiểm tra. Khi họ làm bài xong, giáo viên gọi họ lên trước lớp và nói:
-“Này hai trò, tôi sẽ cho cả hai trò điểm không vào bài kiểm tra này.”
-“Tại sao cơ?”, hai cậu bé thắc mắc, mặc dầu Joe có vẻ trông không được tự nhiên.
-“ Bài làm của các em gần như giống nhau hoàn toàn. Một trong các em đã gian trá và em kia để chuyện đó xảy ra,” cô giáo trả lời.
– “ Điều gì khiến cô nghĩ là chúng em gian trá?”, Bob hỏi. “ Đó có thể chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên.”
-“Cô có thể đã tin là như vậy nếu không có thực tế là khi các em làm đến câu hỏi số 10, Bob viết ‘Em không biết’ để trả lời câu hỏi, còn em, Joe viết ‘Em cũng không biết’” cô giáo trả lời.

Chúc các bạn học thật tốt nhé!

 

TÀI LIỆU KHÔNG THỂ BỎ QUA DÀNH CHO NHỮNG BẠN ĐAM MÊ SPEAKING

TÀI LIỆU KHÔNG THỂ BỎ QUA DÀNH CHO NHỮNG BẠN ĐAM MÊ SPEAKING

Muốn nói tiếng Anh hay thì buộc phải có ngữ âm chuẩn là yếu tố cốt lõi….. Và đây chính là 1 trong những giải pháp hữu hiệu cho các bạn nào muốn cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh được hay hơn qua cuốn sách SPEAK ENGLISH LIKE AMERICAN.

Đây là cuốn sách đem đến cho các bạn nhiều idiom hay bạn có thể vận dụng trong IELTS speaking ghi điểm cao với giám khảo, không những thế những idioms quen thuộc và thông dụng trong tiếng Anh bạn vận dụng trong tiếng Anh giao tiếp.

https://drive.google.com/drive/folders/0B7PqGrg9aj4yTW8yU25GRHhTNm8

Xem thêm bài viết: 

 

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Học tiếng Anh giao tiếp các bạn nên học nhiều cụm từ vựng sẽ tốt cho bạn có thể nói câu tiếng Anh hiệu quả hơn và trơn tru hơn nhé!

account for: chiếm, giải thích
allow for: tính đến, xem xét đến
ask after: hỏi thăm sức khỏe
ask for: hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out: cho ai vào/ ra
urge sb into/ out of: thuyết phục ai làm ǵì/không làm gì
advance in: tấn tới
advance on: trình bày
advance to: tiến đến
agree on something: đồng ý với điều gì
agree with: đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
answer to: hợp với
answer for: chịu trách nhiệm về
attend on(upon): hầu hạ
attend to: chú ý
to be over: qua rồi
to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm ǵì
to bear up= to confirm: xác nhận
to bear out: chịu đựng
to blow out: thổi tắt
blow down: thổi đổ
blow over: thổi qua
to break away= to run away: chạy trốn
break down: hỏng hóc, suy nhược, ̣a khóc
break in(to+ O): đột nhập, cắt ngang
break up: chia tay, giải tán
break off: tan vỡ một mối quan hệ
to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
brinn down = to land: hạ xuống
bring out: xuất bản
bring up: nuôi dưỡng (danh từ là up bringing)
bring off: thành công, ẵm giải
to burn away: tắt dần
burn out: cháy trụi
back up: ủng hộ, nâng đỡ
bear on: có ảnh hưởng, liên lạc tới
become of: xảy ra cho
begin with: bắt đầu bằng
begin at: khởi sự từ
believe in: tin cẩn, tin có
belong to: thuộc về
bet on: đánh cuộc vào

Xem thêm những câu tiếng Anh giao tiếp hằng ngày thông dụng tại link

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/100-cau-tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay-thong-dung-nhat-nd497801.html

Chúc các bạn học tốt nhé: