RSS

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

Chào buổi tối cả nhà ạ!!!!

Nay mình trở lại với chủ đề những cách viết lại câu, thay đổi cách diễn đạt giống như Simon ( bài mẫu của Simon mọi người vẫn có thể tham khảo tại địa chỉ http://ielts-simon.com/ nhá )

Hôm nay mình sẽ viết về chủ đề “POSITIVE OR NEGATIVE”

Nay chắc nhẹ nhàng thôi cả nhà nhá nên mình chỉ đưa có 1 ví dụ thôi ạ 🤗
Ví dụ : mình muốn diễn đạt “Mặc dù có một số nhược điểm của việc học trên Internet, tôi vẫn tin rằng điều này mang lại nhiều lợi ích hơn.”
– Câu của mình:
“Despite some disadvantages of studying on the Internet, I still believe that this brings more benefits.
– Simon có cách diễn đạt khác nhưng vẫn đảm bảo đúng ý mình muốn viết:

=> =thay some disadvantages => SOME DRAWBACKS

=> không dùng studying on the Internet mà sử dụng INTERNET-BASED LEARNING

=> thay cả mệnh đề this brings more benefits bằng mệnh đề khác THERE ARE FAR MORE BENEFITS
====> Câu hoàn thiện sẽ là “Although there are SOME DRAWBACKS of INTERNET-BASED LEARNING, I would argue that THERE ARE FAR MORE BENEFITS

Mình vẫn đang học IELTS Writing và áp dụng theo phương pháp này. Bạn nào muốn học cùng mình có thể cmt ở dưới ta cùng học nhé!

Advertisements
 

Phân biệt từ đồng âm cho chuẩn xác

Phân biệt từ đồng âm cho chuẩn xác

Có rất nhiều từ đồng âm trong tiếng Anh sẽ làm bạn nhầm lẫn. Qua đoạn hội thoại ngắn dưới đây là một ví dụ rất thú vị khi người nghe không hiểu đối tượng nói gì do có từ đồng âm.

– Hello, are you there?

– Yes, who are you please?

– I’m Watt.

– What’s your name?

– Watt’s my name.

– Yes, what’s your name?

– My name is John Watt.

– John what?

– Yes, are you Jones?

– No, i’m Knott.

– Will you tell me your name then?

– Will Knott.

– Why not?

– My name is Knott.

– Not what?

– Not Watt, Knott.

– What?”

Dịch:

– Xin chào, có ai ở đó không ạ?

– Có, xin hỏi anh là ai ạ?

– Tôi là Watt.

– Tên anh là gì ạ?

– Watt là tên của tôi.

– Vâng, tên anh là gì ạ? (người nghe nhầm giữa what và Watt, không hiểu Watt là tên của đối phương và tưởng rằng anh ta hỏi lại có phải là hỏi tên anh ấy không – Watt’s my name?)

– Tên tôi là John Watt.

– John what? (người nghe nhầm giữa what và Watt)

– Vâng, thế anh là Jones?

– Không, tôi là Knott.

– Tên của anh là gì?

– Will Knott.

– Tại sao không? (người nghe nhầm Will Knott thành Why not)

– Tên tôi là Knott.

– Not, gì cơ?

– Not Watt, Knott.

– Gì cơ?

 

Speaking tháng 9 -12 2017 [Tổng hợp lại dưới dạng File word]

Speaking tháng 9 -12 2017 [Tổng hợp lại dưới dạng File word]

Chào mọi người, mình đã tìm được link dự đoán Speaking tháng 9 -12, và theo hy vọng của anh, mình đã tổng hợp lại thành dạng file word (cả P1 và P2) để anh so sánh với các bạn báo về cho dễ. Với file tài liệu này sẽ cực kỳ hữu ích cho các bạn nào đang ôn thi IELTS và dự định sẽ thi vào những tháng cuối năm, để các bạn có thể chuẩn bị tốt trước khi bước vào kỳ thi IELTS thực nhé!.

Lưu ý: thường tầm giữa t9 các list mới chính xác hơn. nên các list hiện tại tham khảo nhé.

https://drive.google.com/drive/folders/0ByLNoQfWNpUQOTVhRlZUT2FjUGs

Nếu những đề thi này không rơi vào tháng cuối năm có thể sẽ rơi lại vào đầu tháng năm 2018. Vì vậy, mọi người không thể bỏ qua tham khảo đâu nhé!

 

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên 31.10.2017 in IELTS

 

Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội

Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội

Các vấn đề xã hội bạn sẽ gặp rất nhiều trong đề thi IELTS, hôm nay chúng ta sẽ học về Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội này nhé! Để biết bạn biết được bao nhiêu từ vựng. 

A. Các vấn đề xã hội nóng bỏng nhất hiện nay

1. Environmental Pollution: Ô nhiễm môi trường
2. Illegal Immigration: Nhập cư bất hợp pháp
3. Terrorism: Khủng bố /Chủ nghĩa khủng bố
4. Poverty: Sự đói nghèo
5.Racism: Nạn phân biệt chủng tộc
6.Domestic violence: Bạo lực gia đình
7.Child abuse: Lạm dụng trẻ em
8.Overpopulation: Sự bùng nổ dân số
9.Gun ownership: Quyền sở hữu súng ống
10.Juvenile delinquency: Tội phạm vị thành niên
11. Human rights: Nhân quyền
12. Human exploitation: Sự khai thác con người
13. Social inequality: Bất bình đẳng xã hội
14. Political unrests/ Political conflicts : Những bất ổn/mâu thuẫn về chính trị
15. Same-sex marriage: Hôn nhân đồng tính
16. Brain drain:Tình trạng chảy máu chất xám
17. Teen suicide: Sự tự tử trong giới trẻ
18. Abortion:Tình trạng nạo phá thai
19. Prostitution: Nạn mại dâm
20. Unemployment:Tình trạng thất nghiệp
21. Traffic congestion: Sự tắc nghẽn giao thông
22. Fresh water shortage / Fresh water scarcity: Sự khan hiếm, thiếu hụt nguồn nước sạch
23. Growing gap between rich and poor states : Khoảng cách giàu nghèo gia tăng
24. Economic inequality : Bất bình đẳng về kinh tế
25. Gender imbalance: Sự thiếu cân bằng về giới tính

B. Collocations với tính từ Social

Social welfare: Phúc lợi xã hội
Social Security: An sinh xã hội
Social Fabric: Kết cấu xã hội
Social hierarchy : Giai cấp xã hội, sự phân tầng trong xã hội
Social campaigns: Các chiến dịch xã hội
Antisocial behaviors: Những hành vi chống đối xã hội

C. Collocations với danh từ Problem

Ongoing problem : Vấn đề đang diễn ra
Pervasive problem : Vấn đề đang diễn ra ở khắp nhiều nơi, có tính lây lan

Insurmountable problem : Vấn đề nan giải

Daunting problem : Vấn đề dễ làm nản chí

Outstanding problem : Vấn đề tồn đọng

To be faced with a problem : Đối mặt với một vấn đề

Analyze a problem : Phân tích một vấn đề

Tackle/address a problem : giải quyết một vấn đề

Gain insight into a problem : Tìm hiểu kỹ một vấn đề
To be deep in thought about a problem : Suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề

D. Các từ vựng liên quan khác

Run-down areas: Những khu vực đang ở trong tình trạng tồi tệ,
Forces for good: Dùng để chỉ những ảnh hương tích cực được gây ra bởi các chính sách, nghị định nào đó
Long-term measures >< Short-term measures: Những giải pháp lâu dài><tức thời
Novel solutions: Các giải pháp mới, cấp tiến
A fresh drive: Một nỗ lực mới nhằm thay đổi, điều chỉnh những vấn đề còn tồn đọng
Những vấn đề còn tồn đọng
Draconian law: Luật lệ hà khắc
A breach of law: Sự vi phạm pháp luật

Chúc các bạn học tốt nhé!

 

Các cụm từ và idioms nói về “Success”

Các cụm từ và idioms nói về “Success”

Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn những Các cụm từ và idioms nói về “Success” bạn sẽ dùng trong bài thi IELTS nhé!

1. make it (to the top) = to be very successful
Example: I know my friend is going to make it as an actress.
2. be going places: to be getting more and more successful in your life or career
Example: She’s a brilliant actress. I think she’s going places.
3. work like a charm: be completely successful or effective
Example: Our little arrangement worked like a charm.
4. with flying colours: if you so sth such as pass an exam with flying colours, you do it very successfully.
Example: She got 100% in her exam. She really passed with flying colours.
5. high-flying (adj): very successful
Example: He has his own company. He is a high-flying businessman.
6. get off to a flying start: to begin sth very well, quickly making good progress.
Example: She’s got off to a flying start in her new job.
7. go from strength to strength: get better and better
Example: Sally’s career went from strength to strength.
8. make a go of sth: to make sth succeed
Example: Many businesses are struggling hard to make a go of it.

Chúc các bạn học tốt và đạt điểm cao như mong muốn nhé!

 

5 sai lầm khi dạy trẻ học tiếng Anh

5 sai lầm khi dạy trẻ học tiếng Anh

Bài viết này chia sẻ cho các bạn nào đang muốn dạy bé nhà mình học tiếng Anh thì bạn cần lưu ý những điều sau bạn cần tránh nhé!

  1. Ngữ pháp khô khan
    – Các bé không nên tiếp xúc tiếng Anh theo phương thức phức tạp và khô cứng đó là học ngữ pháp và từ vựng. Thay vào đó thì các bé nên học nghe nói trước bằng cách lặp đi lặp lại các mẫu câu thường nhật. Dần dần bé sẽ hình thành kho ngữ pháp cho riêng mình.

Cách học ngữ pháp ngay từ đầu cũng làm bé cảm thấy chán học tiếng Anh đó các bố mẹ.

  1. Ép bé học
    – Các bộ mẹ thường hay chạy đua với các phụ huynh khác rồi ép bé học quá nhiều. Thường trong các trường hợp này các bé sẽ không hợp tác hoặc cố tình đối phó làm tiếng Anh càng trở nên dở tệ hơn.

Để khắc phục điều đó thì các bố mẹ có thể cho bé học theo hình thức thẩm thấm, tận dụng tối đa các hình thức như flashcards, game… nhé.

  1. Dịch sang tiếng Việt
    – Các bố mẹ thường dạy bé rằng “Apple là quả táo” “dog là chú chó”… làm bé mất đi tư duy ngoại ngữ vì học theo nguyên lí khái niệm. Thay vào đó các bố mẹ có thể sử dụng hình ảnh hoặc thực tế, chỉ vào quả táo và nói “apple” thôi nhé.
  2. Để trẻ học một mình
    – Ngôn ngữ sinh ra để kết nối con người với nhau, chính vì vậy nên đừng để bé học ngoại ngữ một mình hoặc giao phó hoàn toàn cho thầy cô. Các bố mẹ hãy đồng hành cùng bé nhiều hơn trong quá trình học tiếng Anh nhé các bố mẹ!
  3. Dạy sai quá nhiều cho bé
    – Không ít trẻ em Việt hiện nay khi nói tiếng Anh vẫn đậm chất “Vietlish” là do bị dạy sai quá nhiều khi còn bé. Các bố mẹ có thể dạy sai một ít cho bé vì khả năng tiếng Anh hạn chế, khi sử dụng tiếng Anh cơ chế “tự chữa” sẽ giúp bé dùng tiếng Anh chuẩn lên. Tuy nhiên sai quá nhiều lại là một thảm họa, các bé sẽ rất khó sửa đó nhé các bố mẹ!

Để tốt lên các bố mẹ có thể cho bé học theo các chương trình của nước ngoài nhé!

 

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

Hiện tại trên mạng có rất nhiều nguồn cung cấp các câu trả lời mẫu hay còn gọi là sample answers cho những câu hỏi trong Ielts Speaking. Tất cả những câu trả lời mẫu này chỉ có tính chất gợi ý/ tham khảo, tuyệt đối không phải để các bạn học thuộc lòng để dùng trong phòng thi.

Tại sao?! Trong Ielts Speaking, có rất nhiều tiêu chí trừ điểm. Nếu bạn bị giám khảo nghi ngờ rằng đã có sự chuẩn bị sẵn câu trả lời mẫu từ trước, bạn sẽ bị trừ điểm, RẤT NẶNG! (Các bạn mà bị nghi là có học thuộc nguyên si các câu trả lời mẫu thì thường chỉ đạt 5.0-5.5 trong Ielts Speaking dù thực lực tiếng Anh của bạn tốt hơn thế).

Thực ra, rất dễ để nhận biết ai đó đang “đọc thuộc lòng” tiếng Anh thay vì nói một cách bộc phát và tự nhiên. Sẽ có những sự chênh lệch về độ trôi chảy, từ vựng và ngữ pháp giữa bài đã chuẩn bị sẵn và phần nói tự nhiên của bạn (mà đôi khi ngay chính bản thân bạn cũng không nhận ra những chênh lệch này vì thiếu kinh nghiệm và trình độ). Bạn không thể qua mắt được giám khảo Ielts, những người đã được đạo tạo rất kỹ để nhận biết điều này.

Chính vì thế, khi xem các sample answers, các bạn chỉ có thể “tham khảo” về mặt ý tưởng, bố cục trình bày câu trả lời hay những từ/ cụm từ và trường hợp ngữ pháp liên quan đến chủ đề mà bạn thấy hữu ích. Còn lại bạn vẫn nên tự tập triển khai câu trả lời của riêng mình, có thể dựa trên những gì tham khảo trên mạng.

Tóm lại, một lời khuyên với người học và thi Ielts: Mặc dù các bạn được khuyến khích thực hành trả lời các câu hỏi trong quá trình chuẩn bị bước vào kỳ thi, các bạn không nên cố học thuộc lòng các câu trả lời mà chỉ là rèn phản xạ phòng thì, chuẩn bị ý và các từ/ cụm từ hữu ích cho những topic tiềm năng mà thôi, trong phòng thi vẫn nên nói một cách spontaneously.

Xem thêm: