RSS

Category Archives: TOEIC

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Bài học ngày hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn 25 từ vựng, cụm từ thường gặp trong bài thi TOEIC để mở rộng thêm vốn từ vựng áp dụng trong kỳ thi TOEIC nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà

Hi vọng với những vốn từ vựng ngày hôm nay mình chia sẻ đã giúp cho các bạn cải thiện vốn từ vựng hiệu quả nhé!

 

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Thoạt nhìn thì chúng ta sẽ dễ bị nhầm lẫn ngữ pháp này là một và có nghĩa giống nhau. Thực ra, 3 cấu trúc này hoàn toàn khác nhau về nghĩa lẫn cách sử dụng kết hợp động từ của nó. Cùng điểm qua nhé!

Xem thêm bài viết: 

1/ Used to
+ Sử dụng khi nói về một sự việc hoặc một thói quen ĐÃ luôn xảy ra trong Quá khứ và KHÔNG CÒN ở Hiện tại nữa. Chúng ta dịch là “Đã từng, từng”.
+ Cấu trúc: used to + Verb
+ Thể phủ định: didn’t use to + Verb
+ Dạng câu hỏi: did + S + use to + Verb?
**Lưu ý: Với cấu trúc này, chúng ta không chia nó ở thì Hiện tại. Vì nó đã kết thúc trong quá khứ.
Ex: – She used to be a long distance runner when she was younger.
– I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago. [vegeterian (n): người ăn chay]
– A: Did you use to exercise regularly?
B: No, I didn’t use to exercise on a regular basis.

2/ Get used to
+ Được sử dụng khi bạn đang dần trở nên quen với một việc gì đó. Nó nhấn mạnh vào QUÁ TRÌNH trở thành một thói quen mới nào đó của bạn.
+ Dịch là “Dần quen với..”
+ Cấu trúc: Get used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: cấu trúc này có thể sử dụng ở cả 3 thì Quá khứ, Hiện tại và Tương lai nên ta chỉ cần thêm NOT vào sau Động từ To-be hoặc Trợ động từ.
EX: – I’m getting used to living with my new roommate.
– They couldn’t get used to the noisy neighborhood, so they moved.
– Has your brother gotten used to his new boss?
– Since the divorce, she has become very sad. But I think she’ll get used to her new life. [divorce (n,v): (sự) ly hôn, ly dị]

3/ Be used to
+ Được sử dụng khi bạn đã đang quen với một việc nào đó. Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi và nó bây giờ đã trở thành thói quen của bạn, vẫn còn tiếp diễn.
+ Dịch là “Quen với, đã quen với”.
+ Cấu trúc: Be used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: tương tự Get used to
Ex: – It was strange at first, but now I’m used to living in the U.S
– Don’t worry, John is used to driving for long hours. He has worked as a professional driver for 20 years. [professional (adj): chuyên nghiệp, nhà nghề]
– We were used to the sunny weather of the coast. [coast (n): bờ biển]
– Tom said he is not familiar with the new computer system in the office. He’s not used to it yet. [system (n): hệ thống, cơ chế]

 

 

Tuyển tập truyện cười tiếng Anh được yêu thích nhất.

Tuyển tập truyện cười tiếng Anh được yêu thích nhất.

Chúng ta vẫn thường có hứng thú với những thứ hài hước vui vẻ, vì vậy sửu dụng truyện cười trong việc học tiếng Anh là điều dễ hiểu mà nhiều bạn đang áp dụng. Và có vẻ như nó đang tỏ ra rất hiệu quả trong việc học thêm từ vựng tiếng Anh cũng như cách sử dụng của nó. Dưới đây là những mẩu chuyện cười mà có thể tạo sự hứng thú cho bạn.

Một số bài viết khác :

1.THE BRIDE WORE WHITE / ÁO CƯỚI MÀU TRẮNG

Attending a wedding for the first time, a little girl whispered to her mother, “Why is the bride dressed in white?”

“Because white is the color of happiness, and today is the happiest day of her life,” her mother tried to explain, keeping it simple. The child thought about this for a moment, then said, “So why’s the groom wearing black?”

Lần đầu tiên dự một lễ cưới, bé gái nói thầm với mẹ: “Mẹ ơi tại sao cô dâu lại mặc bộ đồ màu trắng?”

“Bởi vì màu trắng là màu của hạnh phúc, và ngày hôm nay là ngày hạnh phúc nhất trong đời của cô dâu.” Để đơn giản, bà mẹ giải thích.

Cô bé nghĩ một lúc và nói:”Ơ thế thì tại sao chủ rể lại mặc bộ đồ màu đen hả mẹ?

2. A HALF SUCCESS / THÀNH CÔNG MỘT NỬA

“Hey, how about the render- vous?”

“It can be said that a half of success”

“What do you mean?”

“I came to the dated place but she didn’t.”

 A HALF SUCCESS

A HALF SUCCESS

“Này, lần hẹn hò thế nào?”

“Có thể nói là thành công một nửa?”

“Anh nói vậy nghĩa là sao?”

“Tôi có đến còn cô ấy thì không”

3. LIKE A GENTLEMAN!/ NHƯ MỘT NGƯỜI LỊCH SỰ?

Dick was seven years old, and his sister, Catherine, was five. One day their mother took them to their aunt’s house to play while she went to the big city to buy some new clothes.

The children played for an hour, and then at half past four their aunt took Dick into the kitchen. She gave him a nice cake and a knife and said to him,

“ Now here’s a knife, Dick. Cut this cake in half and give one of the pieces to your sister, but remember to do it like a gentleman,”

“Like a gentleman?” Dick asked. “How do gentleman do it?”

“They always give the bigger piece to the other person,” answered his aunt at once.

“Oh,” said Dick. He thought about this for a few seconds. Then he tool the cake to his sister and said to her,

“Cut this cake in half. Catherine.”

Dick lên bảy tuổi và em gái Catherine của nó lên năm. Một hôm, mẹ của chúng đưa chúng tới chơi ở nhà dì trong khi bà đi ra thành phố lớn để mua ít quần áo mới.

Lũ trẻ chơi được một giờ đồng hồ cho đến lúc bốn rưỡi thì người dì dắt Dick vào trong bếp. Chị đưa cho nó một cái bánh ngọt rất đẹp và một con dao rồi bảo:

“ Này, dao đây Dick. Hãy cắt chiếc bánh này làm hai rồi đưa một phần cho em cháu. Nhưng nhớ là phải làm việc này như một người lịch sự đấy nhé.”

“Như một người lịch sụ á? Vậy như người lịch sự thì phải làm thế nào cơ?”

“Họ luôn đưa miếng to hơn cho người kia,”dì nó trả lời ngay lập tức.

“Ồ, thế á?” Dick phản ứng. Cậu ta suy nghĩ về chuyện này trong vòng vài giây. Rồi cậu ta mang chiếc bánh đưa cho em rồi nói:

“Hãy cắt chiếc bánh này làm hai đi, Catherine.”

4. A COW GRAZING / BÒ ĂN CỎ

Artist : “That, sir, is a cow grazing”

Visitor : “Where is the grass ?”

Artist : “The cow has eaten it”

Visitor : “But where is the cow ?”

Artist : “You don”t suppose she’d be fool enough to stay there after she’d eaten all the grass, do you ?”

Họa sĩ : – Bức tranh đó vẽ một con bò đang ăn cỏ đấy, thưa ông.

Khách : – Có thấy cỏ đâu ?

Họa sĩ : – Con bò ăn hết rồi.

Khách : – Thế còn con bò đâu ?

Họa sĩ : – Chứ bộ ông tưởng con bò lại ngu đến mức đứng ỳ ở đó sau khi đã ăn hết cỏ sao ông

5.SHUT UP/ ĐỪNG NÓI NỮA

A couple were quarreling about money, at last the wife shout loudly:

“Whether is this TV here without my money? Whether is this refrigerator here without my money?

“Shut up!”, the husband got angry, “Whether am I here without your money?’

Một cặp vợ chồng cãi nhau về vấn đề tiền bạc, cuối cùng người vợ hét lên:

“Nếu không có tiền của tôi thì cái tivi này có ở đây không? Nếu không có tiền của tôi thì cái tủ lạnh có ở đây không?”

“Im đi”, người chồng tức giận hầm hầm “Nếu không có tiền của cô thì tôi có ở đây không?”

Phim truyện, hay ca nhạc hay show truyền hình đều là những gợi ý hay ho cho bạn, những kênh học này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện nghe tiếng Anh online, bên cạnh đó những mẩu chuyện cười sẽ là nguồn từ vựng tiếng Anh cho các bạn trong giao tiếp.

 

Cách dùng “Profession” và “Occupation”

Cách dùng “Profession” và “Occupation”

Trong giao tiếp công việc khi chúng ta nói về công việc thì chúng ta dùng với Profession và Occupation, tuy nhiên thì không phải trường hợp nào chúng cũng có thể thay thế cho nhau được.Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng những từ vựng tiếng Anh này cho đúng ? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

1.Profession

Từ này được dùng khi mà chúng ta chỉ đến chuyên môn của ai đó hay chỉ những người chuyên nghiệp trong một linh vực nào đó.Sau khi hoàn thành nghiên cứu về linh vực của mình tại các trường đại học cao đẳng hay sau đại học thì một cá nhân có thể dùng từ “Profession” để diễn tả.
Và nó thì liên quan đến việc được đào tạo phong phú và những kiến thức sâu rộng, đặc biệt hơn.

cần một sự nghiên cứu kĩ càng và chât lượng để có thể làm được những công việc này.

cần một sự nghiên cứu kĩ càng và chât lượng để có thể làm được những công việc này.

Ví dụ như các ngành nghề kế toán viên, kiến trúc sư, bác sĩ, giáo viên …bạn có thể dễ dàng nhận thấy rằng cần một sự nghiên cứu kĩ càng và chât lượng để có thể làm được những công việc này.

2.Occupation

Đây là từ mà nói đến cách chúng ta kiếm sống.Hãy nghĩ về nó với việc chiếm phần lớn thời gian của bạn hàng ngày, và bạn được trả tiền để làm việc đó.
Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúc. Tuy nhiên thì không phải ai cũng được học, được đào tạo những cái mình muốn và không phải ai cũng được làm đúng ngành nghê chuyên nghiệp mà mình được đào tạo. Thực tế này thì không mấy vui, bởi không ai muốn rằng Profession và Occupation lại chẳng liên quan gì đến nhau.

Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúc

Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúc

Như với ví dụ sau :
I studied teaching at university and I am a teacher right now. My profession and my occupation are the same.

I studied accounting at university but now I am an actor. My profession is teacher though my occupation (or my job right now) is actor.

Tìm hiểu thêm :

hoc anh van co ban

hoc tieng anh voi nguoi nuoc ngoai

hoc tieng anh truc tuyen mien phi

Như vậy, cùng với ý nghĩ chỉ nghề nghiệp nhưng với 2 danh từ khác nhau chúng ta lại thấy có 2 cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, hãy thật cẩn trọng khi dùng Profession và Occupation trong các cuộc hội thoại tiếng Anh giao tiếp khác nhau để tránh những hiểu nhầm giữa 2 bên bạn nhé.Chúc bạn thành công với chia sẻ ngày hôm nay!

 

10 bước học toeic hiệu quả

Hôm qua dự hội thảo “Viral marketing” mọi người lại được dịp bàn tán về quảng cáo Kangaroo phát vào giờ nghỉ giữa hai hiệp trong trận chung kết cúp C1 Bara – MU. 1 đoạn quảng cáo chính thức là 1 nửa của độ dài clip. Có nhiều ý kiến khen, chê, đả kích, đồng tình, tức giận và funny với quảng cáo này. Tôi cũng xem trận bóng này và chứng kiến quảng cáo từ lúc phát sóng cho đến lúc kết thúc. Tôi bị ấn tượng rất mạnh về cách làm quảng cáo “Độc nhất vô nhị” này. Tôi cố gắng kìm chế và ngồi đếm xem quảng cáo được lặp đi lặp lại mấy lần và lần lâu nhất hình như là 9 lần chỉ với duy nhất một câu “Kangaroo máy lọc nước hàng đầu Việt Nam”.

Quang cao KangarooCộng đồng “Phát cuồng” vì quảng cáo Kangaroo

Ban đầu khá bức xúc nhưng xét theo quan điểm viral marketing tôi đã rất hài lòng về cách làm này.

Thứ nhất: Quảng cáo này đã chọn đúng thời điểm để tạo làn sóng dư luận một cách cao nhất, đông đảo nhất. Đó là giữa hiệp của trận chung kết C1 giữa hai đội bóng được mọi người trông đợi nhất. Giống như kế hoạch của Viral marketing là tạo ra một con virus khỏe mạnh tung ra thị trường mà không một thuốc kháng sinh nào tiêu diệt được. Thì kangaroo đã làm được như thế.

Thứ hai: Người ta chỉ nhớ đến tên người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng là Neil Armstrong chứ không phải là Buzz Aldrin. Kangaroo cũng vậy. Quảng cáo này là quảng cáo đầu tiên thực hiện theo hình thức phản cảm, gây bức xúc trong dư luận và chưa một doanh nghiệp nào dám thực hiện như thế. Cũng chính vì thế mà khách hàng sẽ dễ cảm thông và cảm giác khá thú vị khi được chứng kiến cách làm này. Nhưng nếu trong tương lai nếu kangaroo mà thực hiện lại quảng cáo này một lần nữa chắc chắn sẽ tạo một làn sóng tẩy chay trong dư luận rất lớn.

Thứ ba: Kangaroo phải tự tin về sản phẩm của mình mới có thể dám mạo hiểm thực hiện cách làm này.

Thứ tư: Doanh số và định vị sản phẩm của kangaroo sau quảng cáo này đã tăng lên đáng kể. Điều này chứng minh một điều rằng khách hàng đã không quay lưng lại với sản phẩm này. Tôi cũng vậy. Ban đầu khi xem QC tôi đã có ý nghĩ là tẩy chay sản phẩm này, nhưng con người ta vốn hay quên và có lòng vị tha. Sau một thời gian nghĩ lại tôi lại thấy QC này hay hay, khác biệt, độc và tôi lại thấy vui vui, lại không ghét nữa lại quay lại bàn tán về sản phẩm. Đây chính là yếu tố thành công của QC. :)

Thứ năm: Người Trung Quốc có câu: Nói một lần không tin, nói 100 lần không tin nhưng nói 1000 lần thì sẽ phải tin. Kangaroo đã thực hiện rất tốt câu nói này. :P

Tôi sẽ lấy bài viết “Khác biệt – chìa khóa dẫn đến thành công” làm câu kết cho bài viết này.

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên 27.09.2011 in TOEIC