RSS

Category Archives: IELTS

5 sai lầm khi dạy trẻ học tiếng Anh

5 sai lầm khi dạy trẻ học tiếng Anh

Bài viết này chia sẻ cho các bạn nào đang muốn dạy bé nhà mình học tiếng Anh thì bạn cần lưu ý những điều sau bạn cần tránh nhé!

  1. Ngữ pháp khô khan
    – Các bé không nên tiếp xúc tiếng Anh theo phương thức phức tạp và khô cứng đó là học ngữ pháp và từ vựng. Thay vào đó thì các bé nên học nghe nói trước bằng cách lặp đi lặp lại các mẫu câu thường nhật. Dần dần bé sẽ hình thành kho ngữ pháp cho riêng mình.

Cách học ngữ pháp ngay từ đầu cũng làm bé cảm thấy chán học tiếng Anh đó các bố mẹ.

  1. Ép bé học
    – Các bộ mẹ thường hay chạy đua với các phụ huynh khác rồi ép bé học quá nhiều. Thường trong các trường hợp này các bé sẽ không hợp tác hoặc cố tình đối phó làm tiếng Anh càng trở nên dở tệ hơn.

Để khắc phục điều đó thì các bố mẹ có thể cho bé học theo hình thức thẩm thấm, tận dụng tối đa các hình thức như flashcards, game… nhé.

  1. Dịch sang tiếng Việt
    – Các bố mẹ thường dạy bé rằng “Apple là quả táo” “dog là chú chó”… làm bé mất đi tư duy ngoại ngữ vì học theo nguyên lí khái niệm. Thay vào đó các bố mẹ có thể sử dụng hình ảnh hoặc thực tế, chỉ vào quả táo và nói “apple” thôi nhé.
  2. Để trẻ học một mình
    – Ngôn ngữ sinh ra để kết nối con người với nhau, chính vì vậy nên đừng để bé học ngoại ngữ một mình hoặc giao phó hoàn toàn cho thầy cô. Các bố mẹ hãy đồng hành cùng bé nhiều hơn trong quá trình học tiếng Anh nhé các bố mẹ!
  3. Dạy sai quá nhiều cho bé
    – Không ít trẻ em Việt hiện nay khi nói tiếng Anh vẫn đậm chất “Vietlish” là do bị dạy sai quá nhiều khi còn bé. Các bố mẹ có thể dạy sai một ít cho bé vì khả năng tiếng Anh hạn chế, khi sử dụng tiếng Anh cơ chế “tự chữa” sẽ giúp bé dùng tiếng Anh chuẩn lên. Tuy nhiên sai quá nhiều lại là một thảm họa, các bé sẽ rất khó sửa đó nhé các bố mẹ!

Để tốt lên các bố mẹ có thể cho bé học theo các chương trình của nước ngoài nhé!

Advertisements
 

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

Hiện tại trên mạng có rất nhiều nguồn cung cấp các câu trả lời mẫu hay còn gọi là sample answers cho những câu hỏi trong Ielts Speaking. Tất cả những câu trả lời mẫu này chỉ có tính chất gợi ý/ tham khảo, tuyệt đối không phải để các bạn học thuộc lòng để dùng trong phòng thi.

Tại sao?! Trong Ielts Speaking, có rất nhiều tiêu chí trừ điểm. Nếu bạn bị giám khảo nghi ngờ rằng đã có sự chuẩn bị sẵn câu trả lời mẫu từ trước, bạn sẽ bị trừ điểm, RẤT NẶNG! (Các bạn mà bị nghi là có học thuộc nguyên si các câu trả lời mẫu thì thường chỉ đạt 5.0-5.5 trong Ielts Speaking dù thực lực tiếng Anh của bạn tốt hơn thế).

Thực ra, rất dễ để nhận biết ai đó đang “đọc thuộc lòng” tiếng Anh thay vì nói một cách bộc phát và tự nhiên. Sẽ có những sự chênh lệch về độ trôi chảy, từ vựng và ngữ pháp giữa bài đã chuẩn bị sẵn và phần nói tự nhiên của bạn (mà đôi khi ngay chính bản thân bạn cũng không nhận ra những chênh lệch này vì thiếu kinh nghiệm và trình độ). Bạn không thể qua mắt được giám khảo Ielts, những người đã được đạo tạo rất kỹ để nhận biết điều này.

Chính vì thế, khi xem các sample answers, các bạn chỉ có thể “tham khảo” về mặt ý tưởng, bố cục trình bày câu trả lời hay những từ/ cụm từ và trường hợp ngữ pháp liên quan đến chủ đề mà bạn thấy hữu ích. Còn lại bạn vẫn nên tự tập triển khai câu trả lời của riêng mình, có thể dựa trên những gì tham khảo trên mạng.

Tóm lại, một lời khuyên với người học và thi Ielts: Mặc dù các bạn được khuyến khích thực hành trả lời các câu hỏi trong quá trình chuẩn bị bước vào kỳ thi, các bạn không nên cố học thuộc lòng các câu trả lời mà chỉ là rèn phản xạ phòng thì, chuẩn bị ý và các từ/ cụm từ hữu ích cho những topic tiềm năng mà thôi, trong phòng thi vẫn nên nói một cách spontaneously.

Xem thêm:

 

Review đề thi IELTS speaking IDP 3/10/2017

Review đề thi IELTS speaking IDP 3/10/2017

Mình vừa trở về từ 15-17 Ngọc Khánh dưới cơn mưa nặng hạt. Đến đây vài lần rồi nhưng hôm nay vẫn bị nhầm đường, xong còn bị “vợt”, cũng may là vào thi kịp lúc nhưng chưa kịp uống nước nên nói hơi bị khô. Lúc về còn bị rơi vé gửi xe free đâu mất nữa
– Part 1:
Home (Where U live? How long? What U usually do at home now/childhood? Prefer stay at home/go outside)
Friends (How many? Thường làm gì với bạn?…)
– Part 2: an occasion when you help someone
Em có ôn đề này trong sách anh Bách rồi mà bây giờ mới nhớ là lúc vào phòng thi take note ý luôn mà không có đọc câu hỏi gợi ý, không biết có giống không
– Part 3:
Người ta giúp đỡ nhiều hơn hiện tại hay quá khứ, ví dụ ở thành phố lớn như Hà Nội
Cha mẹ làm thế nào để dạy con biết giúp đỡ người khác
Học sinh các trường học VN hiện nay thường đều đi volunteer có tốt không
Is there any problem với unpaid volunteer?

Còn về giám khảo thì cũng lớn tuổi, rất nice. Đưa ví dụ luôn vào câu hỏi để thí sinh dễ hình dung. Nếu mình nói đúng thì bác “uh huh” bình thường. Còn em mà sai grammar thì bác nhấn giọng phát là biết có vấn đề để sửa

Còn nữa, chụp ảnh toàn bắt tháo kính, hất tóc, không được mỉm, ảnh in ra đen trắng rất nghiêm túc.

Review đề thi IELTS của mình ngày hôm nay đã xong, chúc bạn nào thi IELTS lần sau may mắn nhé!

 

Từ vựng IELTS chủ đề bóng đá – luyện thi IELTS

Từ vựng IELTS chủ đề bóng đá – luyện thi IELTS

Thể thao là chủ đề sẽ hay có trong đề thi IELTS đặc biệt bộ môn bóng đá được nhắc đến nhiều nên những từ vựng dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn những cụm từ chủ cho chủ đề bóng đá nhé!

1. Match: trận đấu
2. Pitch: sân (sân chơi thể thao có vạch)
3. Referee: trọng tài
5. Goalkeeper: thủ môn
6. Defender: hậu vệ
7. Attacker: tiền đạo
8. Captain: đội trưởng
9. Offside: việt vị
10. Substitute: dự bị
11. Coach: huấn luyện viên
12. Foul: lỗi
13. Full-time: hết giờ
14. Extra time: hiệp phụ
16. Own goal: bàn đốt lưới nhà
17. Equaliser: bàn thắng san bằng tỷ số
18. Penalty shootout: đá luân lưu
19. Play-off: trận đấu giành vé vớt
20. The kick off: quả giao bóng
21. Goal-kick: quả phát bóng từ vạch 5m50
22. Free-kick: quả đá phạt
23. Penalty: quả phạt 11m
24. Corner: quả đá phạt góc
25. Throw-in: quả ném biên
26. Header: quả đánh đầu
27. Leftback, Rightback: Hậu vệ cánh
28. Fullback: Cầu thủ có thể chơi mọi vị trí ở hàng phòng ngự
29. Yellow card: Thẻ vàng
30. Red card: Thẻ đỏ

Chúc các bạn học tốt nhất nhé!

 

ĐỌC BÁO SONG NGỮ ANH – VIỆT CẢI THIỆN READING

ĐỌC BÁO SONG NGỮ ANH – VIỆT CẢI THIỆN READING

Tổng hợp một số trang báo tiếng Anh luyện Reading (cuối bài) sẽ giúp các bạn cải thiện kỹ năng IELTS reading nhé!

Khi làm bài Reading, các bạn hay gặp 2 trở ngại sau đây:
1. Bài dài quá, đọc không kịp (~1500 từ)
2. Nhiều từ vựng học thuật quá, đọc không hiểu

Xem thêm bài viết: 

Với trở ngại 2, “bí kíp” luyện từ vựng học thuật được các cao thủ truyền lại là: Đọc báo tiếng Anh.

Với những bạn đọc còn chưa tốt, việc phải đọc một trang dày đặc toàn tiếng Anh quả thật là “cực hình”.

Trang này tổng hợp những bài báo học thuật từ nhiều nguồn, chia nhỏ từng câu và dịch. Nếu đọc không hiểu, bạn có thể bấm vào phần dấu cộng, sẽ có phần dịch chi tiết cho bạn. Thay vì dành thời gian rảnh lướt facebook hay đọc kenh14, mình thấy đây là cách rất hay để vừa luyện tiếng Anh vừa cập nhật kiến thức đấy.

Những trang báo mạng hay khuyên đọc:

– The Guardian: https://www.theguardian.com/international
– The Times: https://www.thetimes.co.uk/?sunday
– The New York Times: https://www.nytimes.com/
– The Wall Street Journal: https://www.wsj.com/europe
– The Learning Edge: http://wellingtoncountylearningcentre.ca/
– Words in the News: http://www.bbc.co.uk
– Breakingnewsenglish: http://www.breakingnewsenglish.com/
– VOA News: https://learningenglish.voanews.com/
– Simpleenglishnews: http://www.simpleenglishnews.com/

 

 

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn 50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY các bạn sẽ dùng trong đề thi IELTS speakinh nhé!

 BAND 5.0

1. Accomodation: tiện nghi ăn ở

2. Cost of living: chi phí cho các hoạt động sống hàng ngày

3. Countryside: miền quê

4. Downtown: trung tâm thành phố

5. Infracstructure: cơ sở hạ tầng

6. Inhabitant = Resident = Dweller = Habitant: cư dân

7. Lively = Bustling = Vibrant: ồn ào, náo nhiệt, sôi động

8. Megacity: siêu đô thị

9. Mountainous: vùng núi

10. Native people = Local people: người bản địa

11. Overcrowding: đông đúc

12. Pace of life: nhịp sống

13. Quiet = Peaceful: yên bình, thanh bình

14. Standard of living: tiêu chuẩn sống

15. Suburb = Outskirt: vùng ngoại ô

16. The rat race: phong cách sống cạnh tranh

17. To commute: di chuyển một quãng đường xa đi làm

18. Tranportation: giao thông

19. Uptown: khu dân cư cao cấp

20. Urban: thành phố >< Rural: miền quê

 

BAND 7

21. Block of flats: tòa chung cư

22. Boarded up shop: cửa hàng không còn kinh doanh

23. Bumper-to-bumper traffic: tắc nghẽn kéo dài, xe cộ nối đuôi nhau xin xít

24. Chain store: chuỗi cửa hàng bán lẻ

 

25. City skyline: cao ốc

26. Conservation area: khu vực bảo tồn

27. Deprived area: khu nghèo

28. Fashionable boutique: cửa hàng thời trang

29. High-rise flat: căn hộ cao tầng

30. Hinterland: nội địa

31. Imposing building: tòa nhà tráng lệ

32. Industrial zone: khu công nghiệp

33. Local facility: cơ sở vật chất tại địa phương

34. Multi-story car park: bãi đỗ xe nhiều tầng

35. No-go area: khu vực cấm

36. Office block: tòa nhà văn phòng

37. Pavement cafe: cà phê vỉa hè

38. Pedestrian street: phố đi bộ

39. Poor housing: khu nhà ở tồi tàn

40. Public space: khu vực công cộng

41. Public transport system: hệ thống giao thông công cộng

42. Quaint old building: tòa nhà cổ

43. Residential area: khu dân cư

44. Run-down building: tòa nhà xuống cấp

45. Shopping centre/mall: trung tâm mua sắm

46. Sprawling city: thành phố lớn

47. Tourist attraction: địa điểm thu hút khách du lịch

48. Traffic congestion = Traffic jam = Rush house: tắc nghẽn giao thông

49. Upmarket shop: cửa hàng đồ hiệu

50. Urban wasteland: đất thành thị bỏ hoang

Example:

1. What is it like where you live?

 

I live in a residential area​ of a busy town in the south of Vietnam. We have all the facilities you

need such as a good public transport system​ and good shopping malls​. It is great.

 

2. Do you like living in the city?

Actually, I like going out with my friends and there are lots of lively bars and

restaurants​ within walking distance of my apartment. I’m a bit of a culture vulture​ as well so

it’s great to have access to art exhibitions and that kind of thing.

 

3. Do you get many tourists visiting your area?

Not really no. I live in the inner-city and the area is a little run down​. It is basically a lot

of high-rise flats​ and many of the shops are boarded up​. So nothing to interest tourists really.

 

Question:

1. Do you live in the city or the countryside?

2. What do you like (most) about your hometown?

3. Has your hometown changed much since you were a child?

Bạn có thể xem nhiều hơn nữa tại website học IELTS cực hay : http://ielts-fighter.com/

 

IELTS Speaking và Writing – chủ đề sức khoẻ tinh thần

IELTS Speaking và Writing – chủ đề sức khoẻ tinh thần

SỨC KHỎE TINH THẦN là một chủ đề quan trọng, có thể được sử dụng nhiều trong cả IELTS Speaking và Writing.

Guy Winch, bằng khả năng dẫn dắt tuyệt vời của mình, đã chỉ ra thói quen đáng sợ của con người: đề cao sức khỏe thể chất và coi nhẹ sức khỏe tinh thần. Bài diễn thuyết có rất nhiều từ vựng hay về chủ đề sức khỏe để học theo!

“Why we all need to practice emotional first aid” – Vì sao tất cả chúng ta cần tập cách “sơ cứu” tổn thương tinh thần. Vậy chúng ta cùng nhau học ngay thêm kiến thức cho chủ đề nay qua bài tập làm nghe và điền dáp án vào chỗ trống nhé!


Cách học:
1. Download file điền từ vào chỗ trống
2. Theo đường link dẫn tới file audio/video
3. Làm bài điền từ vào chỗ trống
4. Kiểm tra lại đáp án
5. Nghe lại khi đáp án đã đầy đủ.

File nghe điền từ vào chỗ trống:
http://www.mediafire.com/…/12._Guy_Winch_-_Why_we_all_need_…

Đáp án: kèm ở cuối file trên

Video: https://www.ted.com/…/guy_winch_the_case_for_emotional_hygi…

Chúc các bạn học tốt và thi thành công ❤

Bạn có thể xem thêm kinh nghiệm luyện thi IELTS tại link:

 http://ielts-fighter.com/tin-tuc/Kinh-nghiem-luyen-thi-IELTS-toan-tap_mt1475550905.html