RSS

Category Archives: IELTS

 [IELTS WRITING TASK 2] Có nên sử dụng phrasal verbs trong Writing không?

 [IELTS WRITING TASK 2] Có nên sử dụng phrasal verbs trong Writing không?

Chào các bạn, mình có để ý thấy nhiều bạn hỏi về kĩ năng IELTS writing mà mình mải mê chia sẻ về Speaking trong thời gian qua, nên hôm nay viết một bài nho nhỏ về Writing.

Xem thêm bài viết: 

Mình tin rằng có nhiều bạn suy nghĩ rằng phrasal verbs được xem là không trịnh trọng (informal) và vì thế không phù hợp với văn viết. Tuy nhiên, không phải tất cả các phrasal verbs đều informal nha các bạn. Bài viết này mình có tham khảo từ cô Liz Walter (thành viên nhóm biên soạn từ điển Cambridge). Các bạn có thể xem bài của cô ở đây: http://bit.ly/phrasalverbs-lizwalter . Theo cô LW, các cụm phrasal verbs sau là hoàn toàn phù hợp với văn cảnh trịnh trọng, nên các bạn cứ dùng thoải mái trong các bài viết học thuật ở bậc đại học, hoặc khi viết IELTS essays. Ngoài ra, các bạn cũng có nên cân nhắc dùng các cụm này trong Speaking part 3 nếu được (vì phần này đòi hỏi câu cú mình trịnh trọng hơn tí).

Dưới đây mình liệt kê các cụm phrasal verbs và câu ví dụ + dịch nghĩa cho các bạn dễ theo dõi. Đây là một số ví dụ điển hình về formal phrasal verbs:

  1. carry out: thực hiện
    – Scientists have carried out experiments/tests/research on … (thực hiện các thí nghiệm/kiểm tra/nghiên cứu về …)
    – We have carried out a thorough review of … (thực hiện một đánh giá kỹ lưỡng về …)
  2. subscribe to the notion/idea/belief that…: ủng hộ quan điểm…
    – I do not subscribe to the notion that women should be responsible for doing household chores. (làm việc nhà)
    – Frank subscribed firmly to the belief that human kindness would overcome evil.
  3. attribute to / ascribe to: gán cho / quy kết cho (dùng để giới thiệu nguyên nhân)
    – He attributed his success to his mother’s support. (active voice)
    – His success could be attributed to his mother’s support. (passive voice)
    – The low survival rates are mainly ascribed to the fact that pancreatic cancer is rarely diagnosed at an early stage.
    (Tỷ lệ sống sót thấp chủ yếu được gán cho một thực tế là ung thư tuyến tụy hiếm khi được chẩn đoán sớm.)
  4. account for: giải thích cho
    – Unusually cold weather accounted for the rise in fuel use.
    – The differences in achievement between the pupils are partly accounted for by differences in age.
    (sự khác biệt về thành tựu của học sinh có thể được giải thích bằng sự khác nhau về độ tuổi)
  5. bring about: gây ra
    – What brought about the change in his attitude?
    – There are some environmental problems brought about by human activities.
  6. come about: xảy ra ( = happen)
    – The discovery came about by chance. (by chance = tình cờ)
    – No one was sure how the problem came about.
  7. be based on: dựa trên
    – The latest policies are based on the results of extensive research.
    – Her books are often based on folklore and fairy-tales.
  8. allude to: ám chỉ
    – Her letters allude to the fact that …
    – The problem had been alluded to briefly in earlier discussions.
  9. frown upon: không ủng hộ / tán thành
    – Smoking is usually frowned upon in public places.
  10. dispense with: dừng sử dụng/vứt bỏ cái gì (vì không còn sử dụng được)
    – Debit cards dispensed with the need for cash altogether. (ở đây dịch là: Thẻ debit đã làm cho việc dùng tiền mặt trở nên không cần thiết nữa – để ý cụm “dispense with the need for something = make something become unnecessary)
    – They had to dispense with a lot of luxuries since Mike lost his job.
  11. phase something in: dần dần áp dụng một chương trình / chính sách (áp dụng theo từng giai đoạn một)
    – They will phase the new healthcare system in over a period of five years.
    – The new tax will be phased in over two years.
  12. phase something out: ngừng sử dụng một cái gì đó dần dần (trái nghĩa với “phase something in”)
    – Germany has decided to phase out nuclear power.
    – As the phaseout of incandescent bulbs takes effect, more efficient substitutes are coming to market.
    (dùng phaseout dưới dạng danh từ)

Dùng phase in và phase out để giới thiệu việc áp dụng hoặc hủy bỏ một chính sách nào đó trong IELTS thì hơi ngầu đấy các bạn ạ, thay vì chỉ dùng “introduce a new policy”.

Ngoài ra còn một số cụm dưới đây mình nghĩ phù hợp hơn với văn học thuật ở bậc đại học hơn:

  1. The essay focuses on Mahler’s early life and expands on/builds on previous work by … (tập focus on: trung vào; expand on: mở rộng; build on: dựa vào/xây dựng trên những nghiên cứu trước đó)
  2. This report consists of three main parts. (bao gồm)
  3. The final section is devoted to a discussion of … (phần cuối bài sẽ dành để thào luận về vấn đề…)
  4. Their team arrived at the same conclusions. (đi đến cùng kết luận)
  5. As Brown points out … (chỉ ra rằng)
  6. Smith puts forward the theory that … (đưa ra giả thuyết rằng)
  7. All the evidence points towards human error. (tất cả bằng chứng đều quy về lỗi con người)

Ví dụ ngắn: So to sum up, don’t rule out phrasal verbs in formal writing, as there are many which can contribute to an authoritative style and result in admiration from your readers! (có 4 phrasal verbs trong câu này, các bạn nhìn ra chứ?)

Hi vọng rằng với những tiêu chí trên đây sẽ giúp các bạn có thể phrasal verbs tốt nhất trong bài viết writing task 1.

Advertisements
 

IELTS writing – Học cụm từ “false alarm”

IELTS writing – Học cụm từ “false alarm”

Các bạn đã biết, “false” có nghĩa là “giả/ sai/ nhầm” còn “alarm” là “sự báo động”. Cả cụm “false alarm” có nghĩa là “báo động giả/ báo động nhầm”, có nghĩa là mình tưởng 1 điều gì đó nghiêm trọng đang/sắp xảy ra nhưng hóa ra là không phải.

Ví dụ, con gái mà bị “chậm” mấy ngày đó, cứ nghĩ là có bầu, nhưng khi thử thai thì hóa ra không phải, chỉ là “báo động giả” thôi ^^ có thể nói, “I was a couple of day late on my period, so I thought I was pregnant, but it turned out to be a false alarm!”

Hoặc ví dụ dạo này bạn trai mình có những biểu hiện bất thường, mình cứ nghĩ nó đang lừa dối mình và cặp bồ, mình có thể nói, “My boyfriend has been acting weird lately. I think he’s cheating on me, but I hope it’s just a false alarm.”

Hôm trước thấy đau bụng vs em bé đạp dữ quá, tưởng chuẩn bị lên ổ đến nơi ^^ but it turned out to be just a false alarm, em bé còn muốn nằm trong bụng mẹ dài dài ^^

Các bạn coi video để học cách phát âm cụm từ này nha . Hi vọng với chia sẻ trên đây các bạn có thể biết cách sử dụng cụm từ “false alarm” trong bài thi ielts writing đạt điểm cao. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!

Nguồn chia sẻ: IELTS Fighter

 

LIỆU GOOGLE TRANSLATE VÔ CÙNG HỮU ÍCH CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH?

LIỆU GOOGLE TRANSLATE VÔ CÙNG HỮU ÍCH CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH?

Rất nhiều bạn học tiếng Anh chắc hẳn đề biết  có biết GOOGLE TRANSLATE là công cụ dịch ai cũng biết, tuy nhiên nhiều người biết Google dịch câu văn/ đoạn văn kém lắm lắm không, ví dụ:

Tiếng Việt:
Việc sử dụng từ không đúng văn cảnh chắc chắn sẽ kéo thấp điểm nói.

Google Translate:
Incorrect use of context will undoubtedly pull the low point.

NOT WORK nha các bạn

***Nhưng vì các bạn đã .. tín nhiệm Google như vậy, mình sẽ báo cho các bạn một tin mừng. Đó là Google đúng là 1 chuyên gia dịch thuật đáng tin cậy, nếu như ta biết cách dùng. Nhiều bạn học sinh sau khi mình hướng dẫn đã ngộ ra chân lý này, mà hôm nay mình sẽ chia sẻ cùng các bạn.

Đó là GOOGLE DỊCH CỤM TỪ VÀ THUẬT NGỮ CỰC TỐT!
Những cụm từ khó, kể cả, chuyên ngành, Google đều xử lý tuyệt vời. Ví dụ:

Tiếng Việt:
Việc sử dụng từ, văn cảnh (2 từ tách biệt)

Google Translate:
Word usage, context

Các bạn có thể thử cả những từ vựng siêu chuyên ngành, từ giao thông vận tải tới kinh tế vĩ mô, từ lý sang hóa, Google đều hiếm khi sai. Ví dụ:

Tiếng Việt:
Mặt phẳng nghiêng, nhiệt dung riêng (2 từ tách biệt)

Google Translate:
Inclined plane, specific heat

Rất chính xác, ngay cả thuật ngữ khó đúng không nào!

Vậy thay vì việc tra cả câu, các bạn hãy tra từng cụm từ thôi. Google sẽ không đủ khả năng ngữ pháp để ghép vào thành câu giúp bạn đâu! Nhưng với riêng việc tra được từng cụm từ, Google Translate đã xứng đãng trở thành bạn đồng hành đáng tin cậy trong việc học tiếng Anh rồi. Ngay cả mình cũng RẤT thường xuyên sử dụng Google Translate luôn 😀

(App google translate cũng rất tiện dụng vì có cả offline translation luôn)

Chúc các bạn thành công!

 

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

Chào buổi tối cả nhà ạ!!!!

Nay mình trở lại với chủ đề những cách viết lại câu, thay đổi cách diễn đạt giống như Simon ( bài mẫu của Simon mọi người vẫn có thể tham khảo tại địa chỉ http://ielts-simon.com/ nhá )

Hôm nay mình sẽ viết về chủ đề “POSITIVE OR NEGATIVE”

Nay chắc nhẹ nhàng thôi cả nhà nhá nên mình chỉ đưa có 1 ví dụ thôi ạ 🤗
Ví dụ : mình muốn diễn đạt “Mặc dù có một số nhược điểm của việc học trên Internet, tôi vẫn tin rằng điều này mang lại nhiều lợi ích hơn.”
– Câu của mình:
“Despite some disadvantages of studying on the Internet, I still believe that this brings more benefits.
– Simon có cách diễn đạt khác nhưng vẫn đảm bảo đúng ý mình muốn viết:

=> =thay some disadvantages => SOME DRAWBACKS

=> không dùng studying on the Internet mà sử dụng INTERNET-BASED LEARNING

=> thay cả mệnh đề this brings more benefits bằng mệnh đề khác THERE ARE FAR MORE BENEFITS
====> Câu hoàn thiện sẽ là “Although there are SOME DRAWBACKS of INTERNET-BASED LEARNING, I would argue that THERE ARE FAR MORE BENEFITS

Mình vẫn đang học IELTS Writing và áp dụng theo phương pháp này. Bạn nào muốn học cùng mình có thể cmt ở dưới ta cùng học nhé!

 

Phân biệt từ đồng âm cho chuẩn xác

Phân biệt từ đồng âm cho chuẩn xác

Có rất nhiều từ đồng âm trong tiếng Anh sẽ làm bạn nhầm lẫn. Qua đoạn hội thoại ngắn dưới đây là một ví dụ rất thú vị khi người nghe không hiểu đối tượng nói gì do có từ đồng âm.

– Hello, are you there?

– Yes, who are you please?

– I’m Watt.

– What’s your name?

– Watt’s my name.

– Yes, what’s your name?

– My name is John Watt.

– John what?

– Yes, are you Jones?

– No, i’m Knott.

– Will you tell me your name then?

– Will Knott.

– Why not?

– My name is Knott.

– Not what?

– Not Watt, Knott.

– What?”

Dịch:

– Xin chào, có ai ở đó không ạ?

– Có, xin hỏi anh là ai ạ?

– Tôi là Watt.

– Tên anh là gì ạ?

– Watt là tên của tôi.

– Vâng, tên anh là gì ạ? (người nghe nhầm giữa what và Watt, không hiểu Watt là tên của đối phương và tưởng rằng anh ta hỏi lại có phải là hỏi tên anh ấy không – Watt’s my name?)

– Tên tôi là John Watt.

– John what? (người nghe nhầm giữa what và Watt)

– Vâng, thế anh là Jones?

– Không, tôi là Knott.

– Tên của anh là gì?

– Will Knott.

– Tại sao không? (người nghe nhầm Will Knott thành Why not)

– Tên tôi là Knott.

– Not, gì cơ?

– Not Watt, Knott.

– Gì cơ?

 

Speaking tháng 9 -12 2017 [Tổng hợp lại dưới dạng File word]

Speaking tháng 9 -12 2017 [Tổng hợp lại dưới dạng File word]

Chào mọi người, mình đã tìm được link dự đoán Speaking tháng 9 -12, và theo hy vọng của anh, mình đã tổng hợp lại thành dạng file word (cả P1 và P2) để anh so sánh với các bạn báo về cho dễ. Với file tài liệu này sẽ cực kỳ hữu ích cho các bạn nào đang ôn thi IELTS và dự định sẽ thi vào những tháng cuối năm, để các bạn có thể chuẩn bị tốt trước khi bước vào kỳ thi IELTS thực nhé!.

Lưu ý: thường tầm giữa t9 các list mới chính xác hơn. nên các list hiện tại tham khảo nhé.

https://drive.google.com/drive/folders/0ByLNoQfWNpUQOTVhRlZUT2FjUGs

Nếu những đề thi này không rơi vào tháng cuối năm có thể sẽ rơi lại vào đầu tháng năm 2018. Vì vậy, mọi người không thể bỏ qua tham khảo đâu nhé!

 

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên 31.10.2017 in IELTS

 

Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội

Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội

Các vấn đề xã hội bạn sẽ gặp rất nhiều trong đề thi IELTS, hôm nay chúng ta sẽ học về Từ vựng cho chủ đề các vấn đề xã hội này nhé! Để biết bạn biết được bao nhiêu từ vựng. 

A. Các vấn đề xã hội nóng bỏng nhất hiện nay

1. Environmental Pollution: Ô nhiễm môi trường
2. Illegal Immigration: Nhập cư bất hợp pháp
3. Terrorism: Khủng bố /Chủ nghĩa khủng bố
4. Poverty: Sự đói nghèo
5.Racism: Nạn phân biệt chủng tộc
6.Domestic violence: Bạo lực gia đình
7.Child abuse: Lạm dụng trẻ em
8.Overpopulation: Sự bùng nổ dân số
9.Gun ownership: Quyền sở hữu súng ống
10.Juvenile delinquency: Tội phạm vị thành niên
11. Human rights: Nhân quyền
12. Human exploitation: Sự khai thác con người
13. Social inequality: Bất bình đẳng xã hội
14. Political unrests/ Political conflicts : Những bất ổn/mâu thuẫn về chính trị
15. Same-sex marriage: Hôn nhân đồng tính
16. Brain drain:Tình trạng chảy máu chất xám
17. Teen suicide: Sự tự tử trong giới trẻ
18. Abortion:Tình trạng nạo phá thai
19. Prostitution: Nạn mại dâm
20. Unemployment:Tình trạng thất nghiệp
21. Traffic congestion: Sự tắc nghẽn giao thông
22. Fresh water shortage / Fresh water scarcity: Sự khan hiếm, thiếu hụt nguồn nước sạch
23. Growing gap between rich and poor states : Khoảng cách giàu nghèo gia tăng
24. Economic inequality : Bất bình đẳng về kinh tế
25. Gender imbalance: Sự thiếu cân bằng về giới tính

B. Collocations với tính từ Social

Social welfare: Phúc lợi xã hội
Social Security: An sinh xã hội
Social Fabric: Kết cấu xã hội
Social hierarchy : Giai cấp xã hội, sự phân tầng trong xã hội
Social campaigns: Các chiến dịch xã hội
Antisocial behaviors: Những hành vi chống đối xã hội

C. Collocations với danh từ Problem

Ongoing problem : Vấn đề đang diễn ra
Pervasive problem : Vấn đề đang diễn ra ở khắp nhiều nơi, có tính lây lan

Insurmountable problem : Vấn đề nan giải

Daunting problem : Vấn đề dễ làm nản chí

Outstanding problem : Vấn đề tồn đọng

To be faced with a problem : Đối mặt với một vấn đề

Analyze a problem : Phân tích một vấn đề

Tackle/address a problem : giải quyết một vấn đề

Gain insight into a problem : Tìm hiểu kỹ một vấn đề
To be deep in thought about a problem : Suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề

D. Các từ vựng liên quan khác

Run-down areas: Những khu vực đang ở trong tình trạng tồi tệ,
Forces for good: Dùng để chỉ những ảnh hương tích cực được gây ra bởi các chính sách, nghị định nào đó
Long-term measures >< Short-term measures: Những giải pháp lâu dài><tức thời
Novel solutions: Các giải pháp mới, cấp tiến
A fresh drive: Một nỗ lực mới nhằm thay đổi, điều chỉnh những vấn đề còn tồn đọng
Những vấn đề còn tồn đọng
Draconian law: Luật lệ hà khắc
A breach of law: Sự vi phạm pháp luật

Chúc các bạn học tốt nhé!