RSS

Category Archives: GRAMMAR

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn 50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY các bạn sẽ dùng trong đề thi IELTS speakinh nhé!

 BAND 5.0

1. Accomodation: tiện nghi ăn ở

2. Cost of living: chi phí cho các hoạt động sống hàng ngày

3. Countryside: miền quê

4. Downtown: trung tâm thành phố

5. Infracstructure: cơ sở hạ tầng

6. Inhabitant = Resident = Dweller = Habitant: cư dân

7. Lively = Bustling = Vibrant: ồn ào, náo nhiệt, sôi động

8. Megacity: siêu đô thị

9. Mountainous: vùng núi

10. Native people = Local people: người bản địa

11. Overcrowding: đông đúc

12. Pace of life: nhịp sống

13. Quiet = Peaceful: yên bình, thanh bình

14. Standard of living: tiêu chuẩn sống

15. Suburb = Outskirt: vùng ngoại ô

16. The rat race: phong cách sống cạnh tranh

17. To commute: di chuyển một quãng đường xa đi làm

18. Tranportation: giao thông

19. Uptown: khu dân cư cao cấp

20. Urban: thành phố >< Rural: miền quê

 

BAND 7

21. Block of flats: tòa chung cư

22. Boarded up shop: cửa hàng không còn kinh doanh

23. Bumper-to-bumper traffic: tắc nghẽn kéo dài, xe cộ nối đuôi nhau xin xít

24. Chain store: chuỗi cửa hàng bán lẻ

 

25. City skyline: cao ốc

26. Conservation area: khu vực bảo tồn

27. Deprived area: khu nghèo

28. Fashionable boutique: cửa hàng thời trang

29. High-rise flat: căn hộ cao tầng

30. Hinterland: nội địa

31. Imposing building: tòa nhà tráng lệ

32. Industrial zone: khu công nghiệp

33. Local facility: cơ sở vật chất tại địa phương

34. Multi-story car park: bãi đỗ xe nhiều tầng

35. No-go area: khu vực cấm

36. Office block: tòa nhà văn phòng

37. Pavement cafe: cà phê vỉa hè

38. Pedestrian street: phố đi bộ

39. Poor housing: khu nhà ở tồi tàn

40. Public space: khu vực công cộng

41. Public transport system: hệ thống giao thông công cộng

42. Quaint old building: tòa nhà cổ

43. Residential area: khu dân cư

44. Run-down building: tòa nhà xuống cấp

45. Shopping centre/mall: trung tâm mua sắm

46. Sprawling city: thành phố lớn

47. Tourist attraction: địa điểm thu hút khách du lịch

48. Traffic congestion = Traffic jam = Rush house: tắc nghẽn giao thông

49. Upmarket shop: cửa hàng đồ hiệu

50. Urban wasteland: đất thành thị bỏ hoang

Example:

1. What is it like where you live?

 

I live in a residential area​ of a busy town in the south of Vietnam. We have all the facilities you

need such as a good public transport system​ and good shopping malls​. It is great.

 

2. Do you like living in the city?

Actually, I like going out with my friends and there are lots of lively bars and

restaurants​ within walking distance of my apartment. I’m a bit of a culture vulture​ as well so

it’s great to have access to art exhibitions and that kind of thing.

 

3. Do you get many tourists visiting your area?

Not really no. I live in the inner-city and the area is a little run down​. It is basically a lot

of high-rise flats​ and many of the shops are boarded up​. So nothing to interest tourists really.

 

Question:

1. Do you live in the city or the countryside?

2. What do you like (most) about your hometown?

3. Has your hometown changed much since you were a child?

Bạn có thể xem nhiều hơn nữa tại website học IELTS cực hay : http://ielts-fighter.com/

 

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Thoạt nhìn thì chúng ta sẽ dễ bị nhầm lẫn ngữ pháp này là một và có nghĩa giống nhau. Thực ra, 3 cấu trúc này hoàn toàn khác nhau về nghĩa lẫn cách sử dụng kết hợp động từ của nó. Cùng điểm qua nhé!

Xem thêm bài viết: 

1/ Used to
+ Sử dụng khi nói về một sự việc hoặc một thói quen ĐÃ luôn xảy ra trong Quá khứ và KHÔNG CÒN ở Hiện tại nữa. Chúng ta dịch là “Đã từng, từng”.
+ Cấu trúc: used to + Verb
+ Thể phủ định: didn’t use to + Verb
+ Dạng câu hỏi: did + S + use to + Verb?
**Lưu ý: Với cấu trúc này, chúng ta không chia nó ở thì Hiện tại. Vì nó đã kết thúc trong quá khứ.
Ex: – She used to be a long distance runner when she was younger.
– I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago. [vegeterian (n): người ăn chay]
– A: Did you use to exercise regularly?
B: No, I didn’t use to exercise on a regular basis.

2/ Get used to
+ Được sử dụng khi bạn đang dần trở nên quen với một việc gì đó. Nó nhấn mạnh vào QUÁ TRÌNH trở thành một thói quen mới nào đó của bạn.
+ Dịch là “Dần quen với..”
+ Cấu trúc: Get used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: cấu trúc này có thể sử dụng ở cả 3 thì Quá khứ, Hiện tại và Tương lai nên ta chỉ cần thêm NOT vào sau Động từ To-be hoặc Trợ động từ.
EX: – I’m getting used to living with my new roommate.
– They couldn’t get used to the noisy neighborhood, so they moved.
– Has your brother gotten used to his new boss?
– Since the divorce, she has become very sad. But I think she’ll get used to her new life. [divorce (n,v): (sự) ly hôn, ly dị]

3/ Be used to
+ Được sử dụng khi bạn đã đang quen với một việc nào đó. Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi và nó bây giờ đã trở thành thói quen của bạn, vẫn còn tiếp diễn.
+ Dịch là “Quen với, đã quen với”.
+ Cấu trúc: Be used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: tương tự Get used to
Ex: – It was strange at first, but now I’m used to living in the U.S
– Don’t worry, John is used to driving for long hours. He has worked as a professional driver for 20 years. [professional (adj): chuyên nghiệp, nhà nghề]
– We were used to the sunny weather of the coast. [coast (n): bờ biển]
– Tom said he is not familiar with the new computer system in the office. He’s not used to it yet. [system (n): hệ thống, cơ chế]

 

 

Học tiếng Anh qua truyện THE 7 HABITS OF HIGHLY EFFECTIVE PEOPLE

Học tiếng Anh qua truyện THE 7 HABITS OF HIGHLY EFFECTIVE PEOPLE

Các bạn muốn luyện tiếng Anh giao tiếp thật tốt Hãy cùng có một ngày thứ 2 đầu tuần với một cuốn sách hay, ý nghĩa và rất được ủng hộ bởi độc giả, chính là “7 Thói Quen Của Người Thành Đạt” – THE 7 HABITS OF HIGHLY EFFECTIVE PEOPLE  nhé cả nhà. Hiểu được những điều tác giả chia sẻ trong cuốn này, ta có thêm động lực cũng như phương hướng hoàn thiện bản thân, kể cả trong công việc và học tập.

Nọi người check sách ở đây nhé:
Tiếng Việt:
PDF: https://docs.google.com/…/d/0B_vfbsWRA-hceF9ka1JYeDBqQ…/edit
Audio: https://www.youtube.com/watch?v=8lR8SUkJTcg

Tiếng Anh:
PDF: https://drive.google.com/file/d/0B6Oe5KQnlfZgNGFlMDg2NzctMjQ3Ny00ZjE5LTkyOTctOTFhYWRhMDkyZTQ2/view?ddrp=1&hl=enAudio: https://archive.org/details/PartI_20150910

Qua các đọc truyện song ngữ sẽ giúp ích bạn nhiều cải thiện kỹ năng đọc, học nhiều từ vưng tiếng Anh tốt!

 

7 quy tắc nhỏ giúp bạn nhấn trọng âm chính xác !

7 quy tắc nhỏ giúp bạn nhấn trọng âm chính xác !

Mặc dù là bạn không quá giỏi tiếng ANh nhưng bạn vẫn có thể đánh giá được là người đối diện có thực sự nói tiếng Anh chuyên nghiệp hay không thông qua cách họ nhấn trọng âm trong giao tiếp. Không chỉ là thể hiện kĩ năng nói của mình, bạn cần dùng trọng âm đúng để người đối diện có thể hiểu đúng nghĩa mình muốn truyền đạt. bài viết dưới đây thì chúng tôi đã tổng hợp những quy tắc giúp bạn nhấn trọng âm đúng hơn.

1. Trọng âm từ.

Với mỗi từ vựng tiếng Anh từ 2 âm tiết trở lên thì ngoài ngữ nghĩa và cách dùng của chúng, ta còn cần ghi nhớ thêm cả cách nhấn trọng âm của những từ đó. Trọng âm chính là những âm tiết trong từ mà được nhấn mạnh về cả cao độ, âm độ và kéo dài.

Cách nhận biết của những trọng âm đó là dấu (‘) đứng trước âm tiết trong phiên âm của từ đó.

Ví dụ : Happy / ‘hæpi/ Với từ này thì ta thấy trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Arrange / əˈreɪndʒ/ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Trong tiếng ANh chúng ta còn dễ bắt gặp cả những từ mà cách viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, hay những từ giống nhau về cách viết nhưng khác nhau về từ loại, và trọng âm chính là căn cứ để chúng ta có thể phân biệt những từ đó trong giao tiếp. Nếu dùng đúng , cuộc trò chuyện của chúng ta sẽ không có những hiểu lầm và có ấn tượng tốt hơn giữa các bên.

2. 7 quy tắc nhấn trọng âm đơn giản cho bạn ghi nhớ

Để tránh những sai lầm đáng tiếc trên thì chúng ta cần nắm rõ những quy tắc đánh trọng âm dưới đây.

1) Những từ có 2 âm tiết thuộc từ loại danh từ và tính từ thì thường có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Ngoại lệ : một số danh từ hay tính từ có 2 âm tiết vẫn có thể nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, khi mà ở âm tiết thứ 2 của từ này có xuất hiện nguyên âm đôi,hoặc kết thúc bằng không dưới một phụ âm.

2) Những động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường ở âm tiết thứ 2.

Ngoại lệ : Nếu động từ chưa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ 2 và kết thúc bởi không quá một phụ âm và các động từ kết thúc bằng”ow” thì khi nói chúng ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

 

3) Những danh từ có 3 âm tiết và ở âm tiết thứ 2 có /ə/ hoặc /i/ thì chúng ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Nếu danh từ có âm tiết thứ nhất lại là các nguyên âm đơn /ə/ hoặc /i/ hoặc âm tiết thứ 2 chứa âm tiết dài thì trọng âm sẽ được nhấn ở âm tiết thứ 2

7 quy tắc nhấn trọng âm đơn giản cho bạn ghi nhớ

7 quy tắc nhấn trọng âm đơn giản cho bạn ghi nhớ

4) Nếu động từ có ba âm tiết mà có âm tiết cuối cùng chứa /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ hai.

5) Với các tính từ có 3 âm tiết và âm tiết đầu có chứa những nguyên âm ngắn thì chúng ta cần đặt trọng âm vào âm tiết thứ 2.

6) Các từ có các hậu tố là –ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên.

Các từ có hậu tố là -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ence, -ify, – al/ ar, – uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.

Trường hợp cuối cùng thì dễ dàng hơn cho người học, trọng âm sẽ được đánh ngay vào âm tiết mà có chứa các hâu tố -ain, -eer, -ese, esque.

7) Với những từ ghép thì ta có :

Danh từ ghép :Trong âm thường được đặt ở từ đầu tiên.

Động từ ghép và tính từ ghép : nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Tìm hiểu thêm :

Chúng tôi rất hi vọng rằng bài viết thì có tác dụng cho những người đọc, giúp mọi người không còn lo sợ hay ái ngại khi thiếu phần trọng âm khi giao tiếp. Chúc bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình.

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên 28.03.2017 in GRAMMAR

 

Định nghĩa cụm động từ trong tiếng Anh.

Định nghĩa cụm động từ trong tiếng Anh.

Cụm động từ là một trong những kiến thức về tiếng Anh cơ bản. Tuy nhiên, về cả mặt ngữ pháp và ý nghĩa thì đều là những vẫn đề khó khăn cho người học tiếng Anh.Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để bổ sung thêm kiến thức về phần ngữ pháp tiếng Anh khó khăn này. Hi vọng với bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tích lũy thêm kiến thức cho mình.

1. Định nghĩa cụm động từ.

Cụm động từ là các cụm từ có cấu trúc bao gồm một động từ và một hoặc hai tiểu từ ( có thể là giới từ hay phó từ). Những cụm động từ này thì rất khó đoán được nghĩa dựa vào nghĩa của động từ gốc ban đầu. Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng không thể học cụm động từ theo kiểu động từ và tiểu từ riêng biệt mà thay vào đó cần học cả cụm và cách sử dụng của chúng trong các văn cảnh khác nhau.
Ví dụ :
Look : nhìn => Look After : chăm sóc
Get : nhận, được, bị => Get through :kết nối

2.Phân loại cụm động từ

a. Cụm động từ có thể tách rời động từ gốc và tiểu từ ( Separable phrasal verb ) Cụm động từ loại này thì rất dễ sử dụng, bạn có thể thêm tân ngữ vào giữa động từ và tiêu từ hoặc để ngay sau tiểu từ mà không sợ bị mắc lỗi.

Ví dụ : Please put on the coat before going out => Please put the coat on before going out.

b. Cụm động từ mà động từ gốc và tiểu từ luôn không tách ra được (Inseparable phrasal verb ) .Với những cụm động từ loại này thì chúng ta chỉ có thể sử dụng với tân ngữ đứng sau tiểu từ.
Ví dụ : please, look after this dog while I am out.

Cụm động từ mà động từ gốc và tiểu từ luôn không tách ra được

Cụm động từ mà động từ gốc và tiểu từ luôn không tách ra được

3. Cụm động từ và động từ có giới từ đi kèm có gì khác biệt?

Không phải lần nào có động từ và giới từ đi kèm đều hình thành một cụm động từ, chúng ta cần phân biệt rõ ràng để tránh gây hiểu nhầm trong giao tiếp.Tham khảo những cách dưới đây giúp bạn nhận biết đâu là cụm động từ và đâu là động từu đi kèm giới từ.
a. Trong cụm động từ thì tiểu từ là giới từ hay phó từ đều luôn được nhận trong âm, điều này thì không bao giờ xảy ra với giới từ đi kèm động từ.
b. Trong một số trường hợp, động từ và tiểu từ trong cụm động từ có thể không đứng gần nhau. Nhưng nếu giới từ đi kèm động từ thì không được tách rời.
c. Bạn có thể đặt một trạng từ vào giữa khi động từ đi kèm giới từ, tuy nhiên, lại không thể làm thế với tiểu từ và động từ trong một cụm động từ, tức là không có trạng từ nào xuất hiện giữa 2 yếu tố của cụm động từ.

Xem thêm bài viết : 

những câu giao tiếp tiếng anh cơ bản

phương pháp học tiếng anh hiệu quả

luyện nghe tiếng anh online

Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về ngữ pháp tiếng anh liên quan đến cụm động từ, hi vọng rằng với bài viết này các bạn sẽ không mắc những điều sai khi sử dụng dụng tiếng Anh giao tiếp cơ bản .

 

10 bước học ngữ pháp

ga;kg;kajgkajlkf;alw;;lkl

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên 27.09.2011 in GRAMMAR