RSS

Category Archives: Kinh nghiệm học tiếng Anh

5 CẤU TRÚC CÂU GIÚP NÂNG ĐIỂM TRONG IELTS WRITING TASK 2

5 CẤU TRÚC CÂU GIÚP NÂNG ĐIỂM TRONG IELTS WRITING TASK 2

Hôm nay mình chia sẻ với các bạn 5 cấu trúc câu ghép giúp nâng cao điểm trong IELTS Writing task 2 nhé, làm chủ ngay chủ đề ngữ pháp này ngay trong bài học hôm nay nha.

1/ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TÍNH NGỮ:

🌸 WHICH

🔹 Additionally, younger people are usually more creative, so they are more likely to find newer and better improvements which benefit the entire organisation.

🔹 Hơn thế nữa, những người trẻ thường sáng tạo hơn, do đó họ có nhiều khả năng tìm thấy những cải tiến mới và tốt hơn mà những cải tiến này có lợi cho toàn bộ tổ chức.

🔹 Qualities which a person needs to become successful in today’s world cannot be learnt at university or similar academic institutions

🔹 Phẩm chất mà một người cần để thành công trong thế giới ngày nay không thể học được tại các trường đại học hoặc các trung tâm học thuật.

🔹 Universities often provide theories which have been collected by many experienced professors after years of researching.

🔹 Các trường đại học thường cung cấp những lý thuyết mà đã được góp nhặt bởi nhiều giáo sư có kinh nghiệm sau nhiều năm nghiên cứu.

🔹 Furthermore, some individuals are lucky to be given great talents which others do not have.

🔹 Hơn thế nữa, một số cá nhân may mắn có được tài năng thiên phú vượt trội mà người khác không có.

🌸 WHO
🔹 Many young people who leave school hold a negative attitude towards learning.

🔹 Nhiều người trẻ, những người tốt nghiệp trung học phổ thông, luôn giữ một thái độ tiêu cực đối với việc học tập.

🔹 As a result, those diners who eat an excessive amount of fast food are more likely to suffer from obesity or diabetes.

🔹 Kết quả là, những người mà ăn một lượng thức ăn nhanh quá lớn có nhiều khả năng mắc bệnh béo phì hay tiểu đường.

🔹 Firstly, because people who own a business have to care about every aspect of their organisation, they can learn many useful things.

🔹 Thứ nhất, bởi vì những người mà sở hữu một doanh nghiệp phải quan tâm đến mọi khía cạnh của doanh nghiệp mình, họ có thể học hỏi được nhiều điều hữu ích.

🔹 Secondly, people who are at the early stage of their career usually have lower income compared to when they are older.
🔹 Thứ hai, những người đang trong giai đoạn đầu phát triển sự nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so với khi họ lớn tuổi.

🍀 2/ CÂU BỊ ĐỘNG:

🔹University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

🔹Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.

🔹This would prevent them from being a good citizen after being released, which is a negative impact.

🔹Điều này sẽ ngăn cản họ không thể trở thành công dân tốt sau khi được ra tù, và điều này là một tác động tiêu cực.

🔹It is a necessity that green technology should be applied for the reduction in use of natural resources.
🔹Công nghệ xanh nên được áp dụng để giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên là điều cần thiết.

🔹Fortunately, some measures could be taken to prevent this problem.
🔹May mắn thay, một số biện pháp có thể được thực hiện để ngăn chặn vấn đề này.

🍀 3/ CHỦ NGỮ GIẢ:

🌸 IT IS + ADJ + FOR SOMEBODY + TO DO SOMETHING.

🔹 It is reasonable to ban them from travelling on the street to prevent them from breaking the law and causing accidents.

🔹 Thật hợp lý để cấm họ lưu thông trên đường phố để ngăn họ không vi phạm pháp luật và gây ra tai nạn.

🔹 It is easier for a young couple to travel when they do not have a baby to nurture
🔹 Nó sẽ dễ dàng hơn cho một cặp vợ chồng trẻ đi du lịch khi họ không có con nhỏ để chăm sóc.

🌸 IT IS + ADJ + THAT/WHEN/IF + S +V

🔹 It is advisable that these environmental issues should be managed on an international scale.
🔹 Người ta khuyến khích rằng những vấn đề môi trường nên được quản lý trên quy mô quốc tế.

🔹 It is more disadvantageous when all offenders are forced to go to jail
🔹 Nó sẽ bất lợi hơn khi tất cả phạm nhân đều bị bắt nhốt vào tù

🍀 4/ PARTICIPIAL CLAUSES:

🌺 Khi câu có 2 mệnh đề có liên quan về mặt thời gian hay nhân quả hay mục đích, chung chủ ngữ, thì bỏ chủ ngữ 1 mệnh đề và chuyển động từ sang V-ing nếu chủ động hoặc phân từ 2 nếu bị động.

🌺 Example: Thay vì viết “The government has recently passed a new law which allows couples to have more than 2 children because they hope to increase the labour force in the long term”; vì 2 vế có mối quan hệ nhân quả là “because” lại chung chủ ngữ “the government” nên có thể viết:

🌺 “The government has recently passed a new law which allows couples to have more than 2 children, hoping to increase the labour force in the long term”.

✨Một số ví dụ khác

🔹For example, when studying History, learners must memorise events in the past although they cannot apply this sort of knowledge into earning money later on.
🔹Ví dụ như, khi học môn lịch sử, những người học phải ghi nhớ các sự kiện trong quá khứ mặc dù họ không thể áp dụng những kiến thức ấy vào việc kiếm tiền sau này.

🔹Being educated, criminals would be able to distinguish between right and wrong, and they would realise that it is unacceptable to break the law.
🔹Được giáo dục, các phạm nhân có thể phân biệt được đúng và sai, và họ sẽ nhận ra được rằng việc vi phạm luật pháp là điều không được chấp nhận.

🔹Furthermore, when working for themselves, people barely get advice from anyone and might end up with failures.
🔹Hơn thế nữa, khi tự lực làm việc cho chính họ, mọi người hầu như không nhận được lời khuyên từ ai và có thể kết thúc trong thất bại.

🍀 5/ SỬ DỤNG CÁC CẤU TRÚC QUEN THUỘC: 

Các cấu trúc như: Câu điều kiện If; Because; So … that; In order (for somebody) to do something; So that; Not only … but also; Although; In spite of …
….
🔹If air travel is restricted, people would opt for other means of transport such as buses and cars.
🔹Nếu du lịch hàng không bị hạn chế, mọi người sẽ lựa chọn phương tiện vận tải khác như xe buýt và ô tô.
….
🔹Although luck can be necessary, it is not the most crucial factor leading to success.
🔹Mặc dù may mắn có thể là điều cần thiết, nó không phải là yếu tố quan trọng nhất để dẫn đến thành công
….
🔹It is advisable to use green technology so that more natural resource would be saved.
🔹Người ta khuyến khích sử dụng công nghệ xanh để nguồn tài nguyên thiên nhiên hơn sẽ được tiết kiệm.
….
🔹Because online shopping is cheaper, people tend to buy too much, which would lead to a waste of money
🔹Bởi vì việc mua sắm trực tuyến rẻ hơn, mọi người sẽ có khuynh hướng mua quá nhiều, và điều này sẽ gây lãng phí tiền

Xem thêm bài viết:

Advertisements
 

 [IELTS WRITING TASK 2] Có nên sử dụng phrasal verbs trong Writing không?

 [IELTS WRITING TASK 2] Có nên sử dụng phrasal verbs trong Writing không?

Chào các bạn, mình có để ý thấy nhiều bạn hỏi về kĩ năng IELTS writing mà mình mải mê chia sẻ về Speaking trong thời gian qua, nên hôm nay viết một bài nho nhỏ về Writing.

Xem thêm bài viết: 

Mình tin rằng có nhiều bạn suy nghĩ rằng phrasal verbs được xem là không trịnh trọng (informal) và vì thế không phù hợp với văn viết. Tuy nhiên, không phải tất cả các phrasal verbs đều informal nha các bạn. Bài viết này mình có tham khảo từ cô Liz Walter (thành viên nhóm biên soạn từ điển Cambridge). Các bạn có thể xem bài của cô ở đây: http://bit.ly/phrasalverbs-lizwalter . Theo cô LW, các cụm phrasal verbs sau là hoàn toàn phù hợp với văn cảnh trịnh trọng, nên các bạn cứ dùng thoải mái trong các bài viết học thuật ở bậc đại học, hoặc khi viết IELTS essays. Ngoài ra, các bạn cũng có nên cân nhắc dùng các cụm này trong Speaking part 3 nếu được (vì phần này đòi hỏi câu cú mình trịnh trọng hơn tí).

Dưới đây mình liệt kê các cụm phrasal verbs và câu ví dụ + dịch nghĩa cho các bạn dễ theo dõi. Đây là một số ví dụ điển hình về formal phrasal verbs:

  1. carry out: thực hiện
    – Scientists have carried out experiments/tests/research on … (thực hiện các thí nghiệm/kiểm tra/nghiên cứu về …)
    – We have carried out a thorough review of … (thực hiện một đánh giá kỹ lưỡng về …)
  2. subscribe to the notion/idea/belief that…: ủng hộ quan điểm…
    – I do not subscribe to the notion that women should be responsible for doing household chores. (làm việc nhà)
    – Frank subscribed firmly to the belief that human kindness would overcome evil.
  3. attribute to / ascribe to: gán cho / quy kết cho (dùng để giới thiệu nguyên nhân)
    – He attributed his success to his mother’s support. (active voice)
    – His success could be attributed to his mother’s support. (passive voice)
    – The low survival rates are mainly ascribed to the fact that pancreatic cancer is rarely diagnosed at an early stage.
    (Tỷ lệ sống sót thấp chủ yếu được gán cho một thực tế là ung thư tuyến tụy hiếm khi được chẩn đoán sớm.)
  4. account for: giải thích cho
    – Unusually cold weather accounted for the rise in fuel use.
    – The differences in achievement between the pupils are partly accounted for by differences in age.
    (sự khác biệt về thành tựu của học sinh có thể được giải thích bằng sự khác nhau về độ tuổi)
  5. bring about: gây ra
    – What brought about the change in his attitude?
    – There are some environmental problems brought about by human activities.
  6. come about: xảy ra ( = happen)
    – The discovery came about by chance. (by chance = tình cờ)
    – No one was sure how the problem came about.
  7. be based on: dựa trên
    – The latest policies are based on the results of extensive research.
    – Her books are often based on folklore and fairy-tales.
  8. allude to: ám chỉ
    – Her letters allude to the fact that …
    – The problem had been alluded to briefly in earlier discussions.
  9. frown upon: không ủng hộ / tán thành
    – Smoking is usually frowned upon in public places.
  10. dispense with: dừng sử dụng/vứt bỏ cái gì (vì không còn sử dụng được)
    – Debit cards dispensed with the need for cash altogether. (ở đây dịch là: Thẻ debit đã làm cho việc dùng tiền mặt trở nên không cần thiết nữa – để ý cụm “dispense with the need for something = make something become unnecessary)
    – They had to dispense with a lot of luxuries since Mike lost his job.
  11. phase something in: dần dần áp dụng một chương trình / chính sách (áp dụng theo từng giai đoạn một)
    – They will phase the new healthcare system in over a period of five years.
    – The new tax will be phased in over two years.
  12. phase something out: ngừng sử dụng một cái gì đó dần dần (trái nghĩa với “phase something in”)
    – Germany has decided to phase out nuclear power.
    – As the phaseout of incandescent bulbs takes effect, more efficient substitutes are coming to market.
    (dùng phaseout dưới dạng danh từ)

Dùng phase in và phase out để giới thiệu việc áp dụng hoặc hủy bỏ một chính sách nào đó trong IELTS thì hơi ngầu đấy các bạn ạ, thay vì chỉ dùng “introduce a new policy”.

Ngoài ra còn một số cụm dưới đây mình nghĩ phù hợp hơn với văn học thuật ở bậc đại học hơn:

  1. The essay focuses on Mahler’s early life and expands on/builds on previous work by … (tập focus on: trung vào; expand on: mở rộng; build on: dựa vào/xây dựng trên những nghiên cứu trước đó)
  2. This report consists of three main parts. (bao gồm)
  3. The final section is devoted to a discussion of … (phần cuối bài sẽ dành để thào luận về vấn đề…)
  4. Their team arrived at the same conclusions. (đi đến cùng kết luận)
  5. As Brown points out … (chỉ ra rằng)
  6. Smith puts forward the theory that … (đưa ra giả thuyết rằng)
  7. All the evidence points towards human error. (tất cả bằng chứng đều quy về lỗi con người)

Ví dụ ngắn: So to sum up, don’t rule out phrasal verbs in formal writing, as there are many which can contribute to an authoritative style and result in admiration from your readers! (có 4 phrasal verbs trong câu này, các bạn nhìn ra chứ?)

Hi vọng rằng với những tiêu chí trên đây sẽ giúp các bạn có thể phrasal verbs tốt nhất trong bài viết writing task 1.

 

IELTS writing – Học cụm từ “false alarm”

IELTS writing – Học cụm từ “false alarm”

Các bạn đã biết, “false” có nghĩa là “giả/ sai/ nhầm” còn “alarm” là “sự báo động”. Cả cụm “false alarm” có nghĩa là “báo động giả/ báo động nhầm”, có nghĩa là mình tưởng 1 điều gì đó nghiêm trọng đang/sắp xảy ra nhưng hóa ra là không phải.

Ví dụ, con gái mà bị “chậm” mấy ngày đó, cứ nghĩ là có bầu, nhưng khi thử thai thì hóa ra không phải, chỉ là “báo động giả” thôi ^^ có thể nói, “I was a couple of day late on my period, so I thought I was pregnant, but it turned out to be a false alarm!”

Hoặc ví dụ dạo này bạn trai mình có những biểu hiện bất thường, mình cứ nghĩ nó đang lừa dối mình và cặp bồ, mình có thể nói, “My boyfriend has been acting weird lately. I think he’s cheating on me, but I hope it’s just a false alarm.”

Hôm trước thấy đau bụng vs em bé đạp dữ quá, tưởng chuẩn bị lên ổ đến nơi ^^ but it turned out to be just a false alarm, em bé còn muốn nằm trong bụng mẹ dài dài ^^

Các bạn coi video để học cách phát âm cụm từ này nha . Hi vọng với chia sẻ trên đây các bạn có thể biết cách sử dụng cụm từ “false alarm” trong bài thi ielts writing đạt điểm cao. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!

Nguồn chia sẻ: IELTS Fighter

 

LIỆU GOOGLE TRANSLATE VÔ CÙNG HỮU ÍCH CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH?

LIỆU GOOGLE TRANSLATE VÔ CÙNG HỮU ÍCH CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH?

Rất nhiều bạn học tiếng Anh chắc hẳn đề biết  có biết GOOGLE TRANSLATE là công cụ dịch ai cũng biết, tuy nhiên nhiều người biết Google dịch câu văn/ đoạn văn kém lắm lắm không, ví dụ:

Tiếng Việt:
Việc sử dụng từ không đúng văn cảnh chắc chắn sẽ kéo thấp điểm nói.

Google Translate:
Incorrect use of context will undoubtedly pull the low point.

NOT WORK nha các bạn

***Nhưng vì các bạn đã .. tín nhiệm Google như vậy, mình sẽ báo cho các bạn một tin mừng. Đó là Google đúng là 1 chuyên gia dịch thuật đáng tin cậy, nếu như ta biết cách dùng. Nhiều bạn học sinh sau khi mình hướng dẫn đã ngộ ra chân lý này, mà hôm nay mình sẽ chia sẻ cùng các bạn.

Đó là GOOGLE DỊCH CỤM TỪ VÀ THUẬT NGỮ CỰC TỐT!
Những cụm từ khó, kể cả, chuyên ngành, Google đều xử lý tuyệt vời. Ví dụ:

Tiếng Việt:
Việc sử dụng từ, văn cảnh (2 từ tách biệt)

Google Translate:
Word usage, context

Các bạn có thể thử cả những từ vựng siêu chuyên ngành, từ giao thông vận tải tới kinh tế vĩ mô, từ lý sang hóa, Google đều hiếm khi sai. Ví dụ:

Tiếng Việt:
Mặt phẳng nghiêng, nhiệt dung riêng (2 từ tách biệt)

Google Translate:
Inclined plane, specific heat

Rất chính xác, ngay cả thuật ngữ khó đúng không nào!

Vậy thay vì việc tra cả câu, các bạn hãy tra từng cụm từ thôi. Google sẽ không đủ khả năng ngữ pháp để ghép vào thành câu giúp bạn đâu! Nhưng với riêng việc tra được từng cụm từ, Google Translate đã xứng đãng trở thành bạn đồng hành đáng tin cậy trong việc học tiếng Anh rồi. Ngay cả mình cũng RẤT thường xuyên sử dụng Google Translate luôn 😀

(App google translate cũng rất tiện dụng vì có cả offline translation luôn)

Chúc các bạn thành công!

 

HỌC TỪ VỰNG WRITING IELTS SIÊU TỐC TOPIC 4: EDUCATION

HỌC TỪ VỰNG WRITING IELTS SIÊU TỐC TOPIC 4: EDUCATION

Bài viết này chia sẻ tiếp cho các bạn bài HỌC TỪ VỰNG WRITING IELTS SIÊU TỐC TOPIC 4: EDUCATION giúp bạn nâng vốn từ vựng tiếng Anh tốt nhất cho bài thi IELTS nhé!

Xem thêm bài viết: 

Ở các DEVELOPING COUNTRIES/ LESS DEVELOPED NATIONS (các nước đang phát triển)
, THERE IS NOT ENOUGH/ THERE IS A LACK OF/ THERE IS A SHORTAGE OF/ THERE IS INSUFFICIENT (có sự thiếu hụt) trong việc cung cấp giáo dục ở RURAL AREAS/ REMOTE AREAS/ ISOLATED AREAS/ RURAL COMMUNITIES (nông thôn)

t THINK/ SUPPOSE/ CONSIDER (nghĩ rằng) THE GOVERNMENT/ THE AUTHORITY (chính phủ) nên INVEST MONEY INTO/ ALLOCATE FINANCIAL RESOURCES INTO/ POUR NATIONAL BUDGET INTO (đầu tư tiền) vào việc cung cấp máy tính và Internet để SOLVE/ RESOLVE/ TACKLE/ ADDRESS/ MITIGATE (giải quyết) THIS PROBLEM/ THIS ISSUE (vấn đề này)

THE REASON FOR THIS COULD BE THAT/ ONE REASON IS THAT/ THIS IS DUE TO THE FACT THAT
(bởi vì) khi trẻ em USE THE INTERNET/ HAVE ACCESS TO THE INTERNET/ GO ON THE INTERNET/ ACCESS THE INTERNET (truy cập i) thì nó có thể ENRICH THEIR KNOWLEDGE/ OPEN THEIR MIND TO THE OUTSIDE WORLD/ BROADEN THEIR HORIZEN (mở rộng kiến thức) nếu như biết MAKE THE MOST OF/ TAKE ADVANTAGE OF (tận dụng lợi thế) của Internet như nguồn thông tin dồi dào và sự tương tác vs thế giới bên ngoài.

Ví dụ như chúng có thể đọc rất nhiều tin tức bằng tiếng anh để UPDATE THEMSELVES ON THE CURRENT EVENTS (cập nhật thông tin) để hiểu biết về thế giới hơn và Hoặc MAKE FOREIGN FRIENDS/ MAKE ACQUAINTANCE WITH (làm quen) vs nhiều bạn ở các nước khác để EXPAND THEIR RELATIONSHIP (mở rộng mối quan hệ)

Những điều trên sẽ giúp BOOST THEIR CAREER PROSPECT/ SEEK FOR A BETTER CAREER ADVANCEMENT/ CLIMB THE CAREER LADDER (tăng triển vọng nghề nghiệp) và GET A WELL PAID JOB/ GET A DECENT JOB (có công việc lương cao) khi ra trường.

Hơn thế nữa, chúng sẽ trở thành USEFUL CITIZEN (công dân có ích) và MAKE A GREAT CONTRIBUTION TO THE DEVELOPMENT OF THEIR COUNTRY ( đóng góp cho sự phát triển của đất nước)

Bạn nào đến nửa đêm vẫn còn thao thức làm con ong chăm chỉ học điểm danh bằng cách comment 1 cụm bạn thích nhất nào hihi

 

 

 

Dùng từ SPIRITUAL hay RELIGIOUS!

Hiện nay, đang càng ngày càng có nhiều người định nghĩa bản thân họ là “spiritual” nhưng không phải “religious”. Vậy điều đó có nghĩa là gì và sự khác biệt giữa “being spiritual” và “being religious” là gì?

Khi ai đó nói bản thân họ là “religious” có nghĩa là bản thân họ theo 1 tôn giáo nào đó ví dụ như Phật giáo, Thiên Chúa giáo hay Hồi giáo etc. Điều này đồng nghĩa với việc ngoài những niềm tin về mặt tâm linh họ còn thực hành những nghi lễ tôn giáo cơ bản như đi đền chùa hay nhà thờ, đọc kinh etc.

Tuy nhiên, có nhiều cá nhân trong xã hội hiện nay, mặc dù họ có những niềm tin tâm linh nào đó như tin vào luật nhân quả hay tin vào sự đầu thai, nhưng họ không muốn khuôn khổ bản thân vào một tôn giáo nào cụ thể, hoặc hoàn toàn không thực hành những lễ nghi tôn giáo, thì họ có thể định nghĩa bản thân là “spiritual”.

Thật ra, không nhất thiết phải tin vào những điều thần thánh quá mới có thể định nghĩa bản thân là “spiritual”. Từ này hiện tại đang được sử dụng rất rộng rãi với nghĩa “có niềm tin vào những điều tốt đẹp”, “tin vào những giá trị của tâm hồn”, ví như những người thực hành thiền hay yoga cũng có thể nói mình “spiritual”.

Như mình, khi ai đó hỏi mình “Are you religious?”, bạn có tôn giáo không? Mình vẫn trả lời “I’m spiritual but not religious.”

How about you guys? Are you religious?

 

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

 WRITING TASK 2 – thay đổi cách diễn đạt câu

Chào buổi tối cả nhà ạ!!!!

Nay mình trở lại với chủ đề những cách viết lại câu, thay đổi cách diễn đạt giống như Simon ( bài mẫu của Simon mọi người vẫn có thể tham khảo tại địa chỉ http://ielts-simon.com/ nhá )

Hôm nay mình sẽ viết về chủ đề “POSITIVE OR NEGATIVE”

Nay chắc nhẹ nhàng thôi cả nhà nhá nên mình chỉ đưa có 1 ví dụ thôi ạ 🤗
Ví dụ : mình muốn diễn đạt “Mặc dù có một số nhược điểm của việc học trên Internet, tôi vẫn tin rằng điều này mang lại nhiều lợi ích hơn.”
– Câu của mình:
“Despite some disadvantages of studying on the Internet, I still believe that this brings more benefits.
– Simon có cách diễn đạt khác nhưng vẫn đảm bảo đúng ý mình muốn viết:

=> =thay some disadvantages => SOME DRAWBACKS

=> không dùng studying on the Internet mà sử dụng INTERNET-BASED LEARNING

=> thay cả mệnh đề this brings more benefits bằng mệnh đề khác THERE ARE FAR MORE BENEFITS
====> Câu hoàn thiện sẽ là “Although there are SOME DRAWBACKS of INTERNET-BASED LEARNING, I would argue that THERE ARE FAR MORE BENEFITS

Mình vẫn đang học IELTS Writing và áp dụng theo phương pháp này. Bạn nào muốn học cùng mình có thể cmt ở dưới ta cùng học nhé!