RSS

Category Archives: Kinh nghiệm học tiếng Anh

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Bài học ngày hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn 25 từ vựng, cụm từ thường gặp trong bài thi TOEIC để mở rộng thêm vốn từ vựng áp dụng trong kỳ thi TOEIC nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà

Hi vọng với những vốn từ vựng ngày hôm nay mình chia sẻ đã giúp cho các bạn cải thiện vốn từ vựng hiệu quả nhé!

 

ĐỌC BÁO SONG NGỮ ANH – VIỆT CẢI THIỆN READING

ĐỌC BÁO SONG NGỮ ANH – VIỆT CẢI THIỆN READING

Tổng hợp một số trang báo tiếng Anh luyện Reading (cuối bài) sẽ giúp các bạn cải thiện kỹ năng IELTS reading nhé!

Khi làm bài Reading, các bạn hay gặp 2 trở ngại sau đây:
1. Bài dài quá, đọc không kịp (~1500 từ)
2. Nhiều từ vựng học thuật quá, đọc không hiểu

Xem thêm bài viết: 

Với trở ngại 2, “bí kíp” luyện từ vựng học thuật được các cao thủ truyền lại là: Đọc báo tiếng Anh.

Với những bạn đọc còn chưa tốt, việc phải đọc một trang dày đặc toàn tiếng Anh quả thật là “cực hình”.

Trang này tổng hợp những bài báo học thuật từ nhiều nguồn, chia nhỏ từng câu và dịch. Nếu đọc không hiểu, bạn có thể bấm vào phần dấu cộng, sẽ có phần dịch chi tiết cho bạn. Thay vì dành thời gian rảnh lướt facebook hay đọc kenh14, mình thấy đây là cách rất hay để vừa luyện tiếng Anh vừa cập nhật kiến thức đấy.

Những trang báo mạng hay khuyên đọc:

– The Guardian: https://www.theguardian.com/international
– The Times: https://www.thetimes.co.uk/?sunday
– The New York Times: https://www.nytimes.com/
– The Wall Street Journal: https://www.wsj.com/europe
– The Learning Edge: http://wellingtoncountylearningcentre.ca/
– Words in the News: http://www.bbc.co.uk
– Breakingnewsenglish: http://www.breakingnewsenglish.com/
– VOA News: https://learningenglish.voanews.com/
– Simpleenglishnews: http://www.simpleenglishnews.com/

 

 

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn 50 TỪ VỰNG “SANG CHẢNH” CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY các bạn sẽ dùng trong đề thi IELTS speakinh nhé!

 BAND 5.0

1. Accomodation: tiện nghi ăn ở

2. Cost of living: chi phí cho các hoạt động sống hàng ngày

3. Countryside: miền quê

4. Downtown: trung tâm thành phố

5. Infracstructure: cơ sở hạ tầng

6. Inhabitant = Resident = Dweller = Habitant: cư dân

7. Lively = Bustling = Vibrant: ồn ào, náo nhiệt, sôi động

8. Megacity: siêu đô thị

9. Mountainous: vùng núi

10. Native people = Local people: người bản địa

11. Overcrowding: đông đúc

12. Pace of life: nhịp sống

13. Quiet = Peaceful: yên bình, thanh bình

14. Standard of living: tiêu chuẩn sống

15. Suburb = Outskirt: vùng ngoại ô

16. The rat race: phong cách sống cạnh tranh

17. To commute: di chuyển một quãng đường xa đi làm

18. Tranportation: giao thông

19. Uptown: khu dân cư cao cấp

20. Urban: thành phố >< Rural: miền quê

 

BAND 7

21. Block of flats: tòa chung cư

22. Boarded up shop: cửa hàng không còn kinh doanh

23. Bumper-to-bumper traffic: tắc nghẽn kéo dài, xe cộ nối đuôi nhau xin xít

24. Chain store: chuỗi cửa hàng bán lẻ

 

25. City skyline: cao ốc

26. Conservation area: khu vực bảo tồn

27. Deprived area: khu nghèo

28. Fashionable boutique: cửa hàng thời trang

29. High-rise flat: căn hộ cao tầng

30. Hinterland: nội địa

31. Imposing building: tòa nhà tráng lệ

32. Industrial zone: khu công nghiệp

33. Local facility: cơ sở vật chất tại địa phương

34. Multi-story car park: bãi đỗ xe nhiều tầng

35. No-go area: khu vực cấm

36. Office block: tòa nhà văn phòng

37. Pavement cafe: cà phê vỉa hè

38. Pedestrian street: phố đi bộ

39. Poor housing: khu nhà ở tồi tàn

40. Public space: khu vực công cộng

41. Public transport system: hệ thống giao thông công cộng

42. Quaint old building: tòa nhà cổ

43. Residential area: khu dân cư

44. Run-down building: tòa nhà xuống cấp

45. Shopping centre/mall: trung tâm mua sắm

46. Sprawling city: thành phố lớn

47. Tourist attraction: địa điểm thu hút khách du lịch

48. Traffic congestion = Traffic jam = Rush house: tắc nghẽn giao thông

49. Upmarket shop: cửa hàng đồ hiệu

50. Urban wasteland: đất thành thị bỏ hoang

Example:

1. What is it like where you live?

 

I live in a residential area​ of a busy town in the south of Vietnam. We have all the facilities you

need such as a good public transport system​ and good shopping malls​. It is great.

 

2. Do you like living in the city?

Actually, I like going out with my friends and there are lots of lively bars and

restaurants​ within walking distance of my apartment. I’m a bit of a culture vulture​ as well so

it’s great to have access to art exhibitions and that kind of thing.

 

3. Do you get many tourists visiting your area?

Not really no. I live in the inner-city and the area is a little run down​. It is basically a lot

of high-rise flats​ and many of the shops are boarded up​. So nothing to interest tourists really.

 

Question:

1. Do you live in the city or the countryside?

2. What do you like (most) about your hometown?

3. Has your hometown changed much since you were a child?

Bạn có thể xem nhiều hơn nữa tại website học IELTS cực hay : http://ielts-fighter.com/

 

Beside và Besides các phân biệt dễ dàng

Beside và Besides các phân biệt dễ dàng

Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa bên cạnh. Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại nhưng nếu nhìn 2 từ này chắc chắn nhiều bạn sẽ nghĩ chúng là 1 từ và chỉ khác biệt mỗi đuôi ‘s’ và nghĩ rằng nghĩa giống nhau. Chính vì vậy, bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn cách phân biệt 2 từ Beside và Besides chuẩn xác nhé, từ lần sau sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

Xem thêm bài viết: 

1. Beside

Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa tương đương với “next to” (bên cạnh, kế bên).

Ex:

– There’s a nightclub beside our house, so it’s often really noisy at night.

– I have a small table beside my bed.

– The calculator is beside the notebook.

Lưu ý: Trường hợp đặc biệt:

Beside one’s self: cảm xúc không thể kìm nén được

Ví dụ: I am beside myself with anger (Tôi không thể kìm nén được sự tức giận).

Beside the poit: chẳng liên quan, vấn đề chính là…

Ví dụ: Come on! It’s beside the point… (Thôi nào, điều đó chẳng liên quan gì cả).

2. Besides 

Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.

Ex:

– What did you do on your vacation besides sleep?

– Besides Sarah and Joanna, there were no women at the meeting.

– I didn’t eat anything at the restaurant because I wasn’t hungry – and besides, I don’t like Italian food.

 

IELTS Speaking và Writing – chủ đề sức khoẻ tinh thần

IELTS Speaking và Writing – chủ đề sức khoẻ tinh thần

SỨC KHỎE TINH THẦN là một chủ đề quan trọng, có thể được sử dụng nhiều trong cả IELTS Speaking và Writing.

Guy Winch, bằng khả năng dẫn dắt tuyệt vời của mình, đã chỉ ra thói quen đáng sợ của con người: đề cao sức khỏe thể chất và coi nhẹ sức khỏe tinh thần. Bài diễn thuyết có rất nhiều từ vựng hay về chủ đề sức khỏe để học theo!

“Why we all need to practice emotional first aid” – Vì sao tất cả chúng ta cần tập cách “sơ cứu” tổn thương tinh thần. Vậy chúng ta cùng nhau học ngay thêm kiến thức cho chủ đề nay qua bài tập làm nghe và điền dáp án vào chỗ trống nhé!


Cách học:
1. Download file điền từ vào chỗ trống
2. Theo đường link dẫn tới file audio/video
3. Làm bài điền từ vào chỗ trống
4. Kiểm tra lại đáp án
5. Nghe lại khi đáp án đã đầy đủ.

File nghe điền từ vào chỗ trống:
http://www.mediafire.com/…/12._Guy_Winch_-_Why_we_all_need_…

Đáp án: kèm ở cuối file trên

Video: https://www.ted.com/…/guy_winch_the_case_for_emotional_hygi…

Chúc các bạn học tốt và thi thành công ❤

Bạn có thể xem thêm kinh nghiệm luyện thi IELTS tại link:

 http://ielts-fighter.com/tin-tuc/Kinh-nghiem-luyen-thi-IELTS-toan-tap_mt1475550905.html

 

Học tiếng Anh online qua các cách sau

Học tiếng Anh online qua các cách sau

Ngày nay có nhiều bạn lựa chọn phương pháp tự học ở nhà thay vì phải tới đến các trung tâm tiếng Anh theo học. Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn một số giải pháp tự học tiếng Anh online ở nhà rất tốt các bạn nên áp dụng.

Học khoá học trực tuyến

Những khoá học trực tuyến tiếng Anh hiện nay sẽ đem đến cho bạn rất nhiều trải nghiệm thú vị khi học tại nhà hay ở bất cứ đâu mà bạn cảm thấy thoải mái học tốt nhất. Bạn sắp xếp thời gian học phù hợp với công việc, học tập của bạn dễ hơn.

Lợi thế của phương pháp học:

Bạn chỉ cần tài khoản đăng ký khoá học có thể truy cập vào. Nếu như kiến thức chưa vững bài học đó bạn vẫn có thể học lại.

Chi phí học không đắt đỏ như những khoá học offline mà bạn không mất thời gian đi lại tới trung tâm để học.

Nhược điểm:

Học online các bạn sẽ không được trao đổi với giáo viên dạy để được hướng dẫn chi tiết hơn những kiến thức khó, bên cạnh đó người học phải chủ động học thật nhiều dễ nản khi ngồi học một mình.

Học qua phim

Khi vừa xem phim bạn vừa bắt chước lại những gì diễn viên trong phim đang nói dần dần kỹ năng nghe, nói tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện lên rất nhiều. Học tiếng Anh qua phim vẫn đang là phương pháp học mà nhiều bạn lựa chọn khi tự học tiếng Anh tại nhà.

Chọn bộ phim tiếng Anh ở mức độ dễ như extra, friends… Bạn sẽ vừa xem phụ đề để cố hiểu và nghe luyện dần dần, trong quá trình xem với những từ vựng mà bạn không hiểu nghĩa hãy kiểm tra từ điển. Cứ vừa xem vừa nhìn phụ đề cố dịch, vừa nghe và nói theo diễn viên trong phim, hãy nhớ học cả cách họ lên giọng hay xuống giọng nhé điều này giúp bạn luyện được ngữ âm cực kỳ tốt.

Ưu điểm:

Phương pháp này học rất hay và lên trình tốt nếu như người học cứ áp dụng đúng lộ trình và phương pháp chuẩn, cùng với sự cố gắng hết mình chắc chắn bạn sẽ dành được kết quả tốt như mong đợi.

Bạn sẽ có vốn từ vựng, cấu trúc câu phổ biến thường dùng trong giao tiếp rất nhiều, cũng như ghi nhớ được rất lâu.

Luyện được khả năng phát âm tiếng Anh chuẩn giọng bản xứ ngay từ đầu.

Nhược điểm:

Mất khá nhiều thời gian. Bởi với một bộ phim ngắn khoảng 1 tiếng thôi nhưng để xem hết và hiểu thì có khi bạn sẽ cần tới cả tháng. Cho nên khi xem bạn sẽ dễ nản và bỏ cuộc. Nếu vượt qua được giai đoạn này bạn sẽ dễ dàng với tập phim sau.

Học qua website tiếng Anh/ kênh youtube

Hiện nay, bạn sẽ không khó để tìm ra một kênh học tiếng Anh online hiệu quả. Các kênh online cũng đã xây dựng lộ trình học tiếng Anh rất đầy đủ và chi tiết cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao giúp các bạn tự học tại nhà đạt kết quả tốt nhất.

Các kênh online bạn có thể tham khảo nhé!: BBC learning english, VOA learning english, Elllo, Mr Duncan, Go4English.Com, Fun Easy English, Exam English, Lang-8, Mshoagiaotiep.Com….

Lợi thế:

Mỗi một website tiếng Anh sẽ có ưu điểm riêng nhưng điểm chung là đều cung cấp cho các bài học tiếng Anh tốt nhất theo từng level khác nhau qua các bài giảng của thấy cô nước ngoài có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh.

Học online qua các website bạn sẽ dễ dàng học, với một bài học bạn có thể học nhiều lần cho đến khi mình thuộc và ghi nhớ lâu thì thôi, bạn có thể trao đổi những thắc mắc của mình qua các diễn đàn, group chia sẻ cùng nhau học tiếng Anh.

Kích thíc tính chủ động tự học tiếng Anh và tìm tòi kiến thức mới. Đây chính là yếu tố vô cùng quan trọng nếu muốn chinh phục tiếng Anh

Nhược điểm:

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh các bạn sẽ gặp phải rào cản về ngôn ngữ nên những kênh tiếng Anh hoàn toàn sẽ khiến bạn khí học và không hiểu được được những gì bạn đang học, nên cách tốt nhất bạn chọn kênh tiếng Anh Việt Nam mới học kết hợp dần dần với các kênh tiếng Anh nước ngoài

Dễ nản chán, bỏ cuộc. Khi học online qua các website hay kênh youtube bạn sẽ không có người định hướng con đường học tiếng Anh cho bạn mà để bản thân bạn mới học tự tìm hiểu sẽ dễ gây ra căng thẳng, chán nản và muốn bỏ cuộc.

Với 3 phương pháp học tiếng Anh online trên đây sẽ giúp các bạn học tiếng Anh hiệu quả một cách bất ngờ đó nhé! Chúc các bạn học tốt.

 

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Phân biệt Used to, Get used to và Be used to

Thoạt nhìn thì chúng ta sẽ dễ bị nhầm lẫn ngữ pháp này là một và có nghĩa giống nhau. Thực ra, 3 cấu trúc này hoàn toàn khác nhau về nghĩa lẫn cách sử dụng kết hợp động từ của nó. Cùng điểm qua nhé!

Xem thêm bài viết: 

1/ Used to
+ Sử dụng khi nói về một sự việc hoặc một thói quen ĐÃ luôn xảy ra trong Quá khứ và KHÔNG CÒN ở Hiện tại nữa. Chúng ta dịch là “Đã từng, từng”.
+ Cấu trúc: used to + Verb
+ Thể phủ định: didn’t use to + Verb
+ Dạng câu hỏi: did + S + use to + Verb?
**Lưu ý: Với cấu trúc này, chúng ta không chia nó ở thì Hiện tại. Vì nó đã kết thúc trong quá khứ.
Ex: – She used to be a long distance runner when she was younger.
– I used to eat meat but I became a vegetarian 5 years ago. [vegeterian (n): người ăn chay]
– A: Did you use to exercise regularly?
B: No, I didn’t use to exercise on a regular basis.

2/ Get used to
+ Được sử dụng khi bạn đang dần trở nên quen với một việc gì đó. Nó nhấn mạnh vào QUÁ TRÌNH trở thành một thói quen mới nào đó của bạn.
+ Dịch là “Dần quen với..”
+ Cấu trúc: Get used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: cấu trúc này có thể sử dụng ở cả 3 thì Quá khứ, Hiện tại và Tương lai nên ta chỉ cần thêm NOT vào sau Động từ To-be hoặc Trợ động từ.
EX: – I’m getting used to living with my new roommate.
– They couldn’t get used to the noisy neighborhood, so they moved.
– Has your brother gotten used to his new boss?
– Since the divorce, she has become very sad. But I think she’ll get used to her new life. [divorce (n,v): (sự) ly hôn, ly dị]

3/ Be used to
+ Được sử dụng khi bạn đã đang quen với một việc nào đó. Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi và nó bây giờ đã trở thành thói quen của bạn, vẫn còn tiếp diễn.
+ Dịch là “Quen với, đã quen với”.
+ Cấu trúc: Be used to + V-ing/Noun
+ Thể phủ định: tương tự Get used to
Ex: – It was strange at first, but now I’m used to living in the U.S
– Don’t worry, John is used to driving for long hours. He has worked as a professional driver for 20 years. [professional (adj): chuyên nghiệp, nhà nghề]
– We were used to the sunny weather of the coast. [coast (n): bờ biển]
– Tom said he is not familiar with the new computer system in the office. He’s not used to it yet. [system (n): hệ thống, cơ chế]