RSS

Category Archives: Học tiếng Anh giao tiếp

Lời chúc tiếng Anh gửi tới thầy cô

Lời chúc tiếng Anh gửi tới thầy cô

Thầy, cô giáo được ví như những người lái đò, hằng ngày miệt mài đưa biết bao thế hệ học trò qua sông. Hãy gửi đến những người thầy, người cô đáng kính những lời chúc ý nghĩa nhất nhé! Dưới đây là những lời chúc bằng tiếng Anh các bạn có thể dành tặng các thầy cô nhé!

 

Thank you I really appreciate your help.
Cảm ơn thầy (cô), em rất cảm kích sự giúp đỡ của thầy (cô).

I am eternally grateful for everything you’ve taught me.
Từ tấm lòng mình em chân thành cảm ơn những gì thầy (cô) đã dạy em.

Thank you for sharing your wisdom with me.
Cảm ơn thầy (cô) đã chia sẻ với em sự thông thái của thầy (cô).

I cannot thank you enough for helping me.
Em không thể nói hết lời cảm ơn thầy (cô) vì đã giúp đỡ em.

I am very thankful that you are my teacher.
Em rất biết ơn vì thầy (cô) là thầy (cô) giáo của em.

How can I ever thank you enough.
Không thể nói hết sự biết ơn của em với thầy (cô).

Teachers like you are not easy to find.
Những người thầy (cô) cô như thầy (cô) thật không dễ dàng tìm thấy trên đời.

I really appreciate all the hard work you’ve done to help me.
Em rất cảm kích vì sư tận tuỵ của thầy (cô) để giúp đỡ em.

I am grateful for the positive learning environment you provided me with.
Em rất cảm ơn thầy (cô) vì thầy (cô) đã cho em một môi trường học tập thật tuyệt vời.

I have learnt so much, thanks to you.
Nhờ thầy cô, em đã học được rất nhiều.

Thank you for helping me improve.
Cảm ơn thầy (cô) đã giúp em tiến bộ.

I want you to know how much I value your support.
Em muốn bày tỏ tấm lòng trân trọng của mình với sự dìu dắt của thầy (cô).

I have had so much fun learning with you.
Em đã có rất nhiều niềm vui khi học thầy (cô).

Your approach to teaching inspires me.
Cách thầy (cô) dạy đã khích lệ em rất nhiều.

Thank you for being patient and helping me improve.
Cảm ơn thầy (cô) đã rất kiên nhẫn giúp đỡ em tiến bộ.

I wholeheartedly appreciate everything you’ve done for me.
Bằng cả trái tim mình em thật sự trân trọng những gì thầy (cô) đã làm cho em.

I really appreciate all the hard work you’ve done to help me. I have learnt so much, and it’s all thanks to you!
Em thật sự rất cảm kích vì tất cả những công việc khó nhọc mà thầy (cô) đã làm để giúp đỡ em. Em đã học hỏi được rất nhiều, cảm ơn thầy (cô).

You were there for me every step of the way, and I wholeheartedly appreciate everything you’ve done for me.
Thầy (cô) đã luôn ở bên mỗi bước đường em đi, bằng cả trái tim mình em chân thành cảm ơn những gì thầy (cô) đã làm cho em.

Thank you for being so patient, and helping me improve! Teachers like you are hard to find, and I’m eternally grateful for everything you’ve taught me.
Cảm ơn thầy (cô) đã kiên nhẫn và giúp đỡ em tiến bộ! Những người như thầy (cô) thật hiếm có, từ trong lòng mình em cảm ơn những gì thầy (cô) đã dạy em.

I had so much fun learning with you. Your lessons were very insightful and interactive, so thank you. You’re the best teacher ever!
Em đã có rất nhiều niềm vui khi học thầy (cô). Nhưng bài học của thầy (cô) thật sâu sắc và in đậm trong em, cảm ơn thầy (cô). Thầy (cô) là người tuyệt vời nhất.

 

 

 

Advertisements
 

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

IELTS SPEAKING: TUYỆT ĐỐI KHÔNG HỌC THUỘC SAMPLE ANSWERS!

Hiện tại trên mạng có rất nhiều nguồn cung cấp các câu trả lời mẫu hay còn gọi là sample answers cho những câu hỏi trong Ielts Speaking. Tất cả những câu trả lời mẫu này chỉ có tính chất gợi ý/ tham khảo, tuyệt đối không phải để các bạn học thuộc lòng để dùng trong phòng thi.

Tại sao?! Trong Ielts Speaking, có rất nhiều tiêu chí trừ điểm. Nếu bạn bị giám khảo nghi ngờ rằng đã có sự chuẩn bị sẵn câu trả lời mẫu từ trước, bạn sẽ bị trừ điểm, RẤT NẶNG! (Các bạn mà bị nghi là có học thuộc nguyên si các câu trả lời mẫu thì thường chỉ đạt 5.0-5.5 trong Ielts Speaking dù thực lực tiếng Anh của bạn tốt hơn thế).

Thực ra, rất dễ để nhận biết ai đó đang “đọc thuộc lòng” tiếng Anh thay vì nói một cách bộc phát và tự nhiên. Sẽ có những sự chênh lệch về độ trôi chảy, từ vựng và ngữ pháp giữa bài đã chuẩn bị sẵn và phần nói tự nhiên của bạn (mà đôi khi ngay chính bản thân bạn cũng không nhận ra những chênh lệch này vì thiếu kinh nghiệm và trình độ). Bạn không thể qua mắt được giám khảo Ielts, những người đã được đạo tạo rất kỹ để nhận biết điều này.

Chính vì thế, khi xem các sample answers, các bạn chỉ có thể “tham khảo” về mặt ý tưởng, bố cục trình bày câu trả lời hay những từ/ cụm từ và trường hợp ngữ pháp liên quan đến chủ đề mà bạn thấy hữu ích. Còn lại bạn vẫn nên tự tập triển khai câu trả lời của riêng mình, có thể dựa trên những gì tham khảo trên mạng.

Tóm lại, một lời khuyên với người học và thi Ielts: Mặc dù các bạn được khuyến khích thực hành trả lời các câu hỏi trong quá trình chuẩn bị bước vào kỳ thi, các bạn không nên cố học thuộc lòng các câu trả lời mà chỉ là rèn phản xạ phòng thì, chuẩn bị ý và các từ/ cụm từ hữu ích cho những topic tiềm năng mà thôi, trong phòng thi vẫn nên nói một cách spontaneously.

Xem thêm:

 

Cách chỉ đường theo bản đồ trong tiếng Anh

Cách chỉ đường theo bản đồ trong tiếng Anh

Các cách đường theo bản đồ trong tiếng Anh như turn left (rẽ trái), turn right (rẽ phải)… và câu hỏi luyện tập. 

Hướng dẫn chỉ đường tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt được thể hiện qua bảng sau.

  Hướng dẫn chỉ đường tiếng Anh Tạm dịch
Go straight Đi thẳng
Turn right Rẽ phải
Turn left Rẽ trái
U turn Quay đầu xe
Cross the crosswalk Qua vạch đi bộ
Go past Đi qua
Cross the road Sang đường
In the roundabout take the first exit Rẽ lối sang phải đầu tiên trong khu vòng tròn
1. Take the first right

2. Take the second right

1. Rẽ tại ngõ phải đầu tiên

2. Rẽ tại ngõ phải thứ hai

Cross the bridge Qua cầu
 

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Một trong số các cách mà giúp chúng ta làm tốt được phần Listening trong bài thi TOEIC đó là nhớ được các cụm từ thường gặp trong đề thi. TOEIC BUILDING tiếp tục cung cấp cho các bạn đang ôn luyện Toeic một số cụm từ thường xuyên xuất hiện trong phần Listening:

Pull out of the water: kéo ra khỏi nước
Be placed: được đặt
Take a food order: ghi tên món khách gọi
Be loaded with cargo: được chất đầy hàng hóa
Kitchen utensils: vật dụng nhà bếp
Be laid out: được bày ra
Be on display on the rack: được trưng bày trên giá
On both sides: ở cả hai phía

Take advantage of something: tận dụng cái gì
Invest in: đầu tư vào
Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
Special offer: đợt khuyến mãi, giảm giá đặc biệt
Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
Specialize in: chuyên về
Be storted into boxes: được phân vào các thùng
Be displayed for sale: được bày ra để bán
Do grocery shopping: mua sắm ở cửa hàng tạp hóa
Walk down the street: đi dọc theo con đường
Lay a concret side walk: đổ bê tông vỉa hè
Be under renovation: đang được sửa chữa
Be under construction: đang được xây dựng

Prior to = before: Bởi vì
In favour/favor of: tán thành, ủng hộ
In charge of: chịu trách nhiệm
On account of = because of: bởi vì
By means of: bằng cách

Be at stake = be in danger: gặp nguy hiểm
Be concerned about: lo lắng về vấn đề gì
Take something into consideration: quan tâm đến cái gì
Demand for: nhu cầu cần gì
Xem thêm bài viết: 

Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thêm cho mình một vốn cụm từ hay để bạn áp dụng trong bài thi TOEIC listening một cách hiệu quả nhé!

 

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Tiếp tục với những câu chuyện ngắn song ngữ ANh – Việt được chia sẻ đến các bạn sẽ giúp ích cho những ai đang học tiếng Anh giao tiếp có thể vừa giải trí vui vẻ với những câu chuyện ý nghĩa và học tiếng Anh rất hiệu quả. Qua truyện ngắn các bạn sẽ học được rất nhiều cụm từ, từ vựng tiếng Anh và áo dụng được trong tiếng Anh hằng ngày nhé!

Xem thêm bài viết: 

Bob and Joe sat next to each other taking a test. When they finished, the teacher called them up to the front of the room and said,
“Boys, I will have to give both of you a zero on this test”
“W-why?” they wanted to know, though Joe was shifting uncomfortably.

She said, “Your answers were too nearly alike. One of you cheated and the other one let him do it.”
“What makes you think we cheated?” Bob asked. “That could have been a coincidence.”
The teacher said, “I might have believed that if it wasn’t for the fact that when you became to question number 10, Bob wrote in ‘ I don’t know’ for the answer, and you, Joe, put ‘me neither!’”

Em cũng không biết

Bob và Joe đã ngồi cạnh nhau khi làm bài kiểm tra. Khi họ làm bài xong, giáo viên gọi họ lên trước lớp và nói:
-“Này hai trò, tôi sẽ cho cả hai trò điểm không vào bài kiểm tra này.”
-“Tại sao cơ?”, hai cậu bé thắc mắc, mặc dầu Joe có vẻ trông không được tự nhiên.
-“ Bài làm của các em gần như giống nhau hoàn toàn. Một trong các em đã gian trá và em kia để chuyện đó xảy ra,” cô giáo trả lời.
– “ Điều gì khiến cô nghĩ là chúng em gian trá?”, Bob hỏi. “ Đó có thể chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên.”
-“Cô có thể đã tin là như vậy nếu không có thực tế là khi các em làm đến câu hỏi số 10, Bob viết ‘Em không biết’ để trả lời câu hỏi, còn em, Joe viết ‘Em cũng không biết’” cô giáo trả lời.

Chúc các bạn học thật tốt nhé!

 

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Học tiếng Anh giao tiếp các bạn nên học nhiều cụm từ vựng sẽ tốt cho bạn có thể nói câu tiếng Anh hiệu quả hơn và trơn tru hơn nhé!

account for: chiếm, giải thích
allow for: tính đến, xem xét đến
ask after: hỏi thăm sức khỏe
ask for: hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out: cho ai vào/ ra
urge sb into/ out of: thuyết phục ai làm ǵì/không làm gì
advance in: tấn tới
advance on: trình bày
advance to: tiến đến
agree on something: đồng ý với điều gì
agree with: đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
answer to: hợp với
answer for: chịu trách nhiệm về
attend on(upon): hầu hạ
attend to: chú ý
to be over: qua rồi
to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm ǵì
to bear up= to confirm: xác nhận
to bear out: chịu đựng
to blow out: thổi tắt
blow down: thổi đổ
blow over: thổi qua
to break away= to run away: chạy trốn
break down: hỏng hóc, suy nhược, ̣a khóc
break in(to+ O): đột nhập, cắt ngang
break up: chia tay, giải tán
break off: tan vỡ một mối quan hệ
to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
brinn down = to land: hạ xuống
bring out: xuất bản
bring up: nuôi dưỡng (danh từ là up bringing)
bring off: thành công, ẵm giải
to burn away: tắt dần
burn out: cháy trụi
back up: ủng hộ, nâng đỡ
bear on: có ảnh hưởng, liên lạc tới
become of: xảy ra cho
begin with: bắt đầu bằng
begin at: khởi sự từ
believe in: tin cẩn, tin có
belong to: thuộc về
bet on: đánh cuộc vào

Xem thêm những câu tiếng Anh giao tiếp hằng ngày thông dụng tại link

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/100-cau-tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay-thong-dung-nhat-nd497801.html

Chúc các bạn học tốt nhé:

 

Từ vựng miêu tả màu da trong tiếng Anh

Từ vựng miêu tả màu da trong tiếng Anh

Khi miêu tả làn da, chúng ta thường nhắc đến: da trắng, da đen, da vàng, da tối màu, da nhờn, hỗn hợp, da mịn màng hay thô ráp,… Vậy những từ này trong tiếng Anh là gì? Chúng ta hãy cùng học bài học dưới đây để ghi nhớ từ vựng này thật hiệu quả nhé!

Xem thêm bài viết: 

Oily skin /ˈɔɪ.li/ /skɪn/: da nhờn

Olive skin /ˈɒl.ɪv/ /skɪn/: da xanh xao

Pale skin /peɪl/ /skɪn/: da vàng nhợt nhạt

Rough skin /rʌf//skɪn/: da xù xì

Ruddy skin /ˈrʌd.i/ /skɪn/: da hồng hào

Dry skin /draɪ/ /skɪn/: da khô

Facial wrinkles /ˈfeɪ.ʃəl/ /ˈrɪŋ.kəl/: nếp nhăn trên khuôn mặt

Fair skin /feər/ /skɪn/: da trắng

Colored skin /ˈkʌl.əd/ /skɪn/: da màu

Dark skin /dɑːk/ /skɪn/: da tối màu

Deep wrinkles /diːp/ /ˈrɪŋ.kəl/: nếp nhăn sâu

 

Light skin /laɪt/ /skɪn/: da sáng màu

Mixed skin /mɪkst/ /skɪn/: da hỗn hợp

Swarthy skin /ˈswɔː.ði/ /skɪn/: ngăm đen

Tanned skin /tæn/ /skɪn/: da rám nắng

White skin /waɪt/ /skɪn/: da trắng (thường dùng khi nói về màu da của chủng tộc)

Wrinkled skin /ˈrɪŋ.kəld/ /skɪn/: da nhăn nheo

 

Sallow skin /ˈsæl.əʊ/ /skɪn/: da vàng vọt

Smooth skin /smuːð/ /skɪn/: da mịn

 

Ví dụ:

Remember to keep skin clean and moisturize it for smooth skin.

Nhớ giữ da luôn sạch  dưỡng ẩm để  một làn da mịn màng.

If you have oily skin, it’s easy to come out in pimples.

Nếu bạn có làn da dầu thì  rất dễ nổi mụn.

She is very beautiful with fair skin and curvy hair.

 ấy rất xinh đẹp với làn da trắng  mái tóc bồng bềnh.

She has sallow skin.

Cô ấy có nước da vàng vọt.

The tanned skin makes him look very strong.

Làn da rám nắng khiến anh ấy trông rất khoẻ khoắn.