RSS

Category Archives: Học tiếng Anh giao tiếp

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Những cụm từ hay xuất hiện trong TOEIC listening

Một trong số các cách mà giúp chúng ta làm tốt được phần Listening trong bài thi TOEIC đó là nhớ được các cụm từ thường gặp trong đề thi. TOEIC BUILDING tiếp tục cung cấp cho các bạn đang ôn luyện Toeic một số cụm từ thường xuyên xuất hiện trong phần Listening:

Pull out of the water: kéo ra khỏi nước
Be placed: được đặt
Take a food order: ghi tên món khách gọi
Be loaded with cargo: được chất đầy hàng hóa
Kitchen utensils: vật dụng nhà bếp
Be laid out: được bày ra
Be on display on the rack: được trưng bày trên giá
On both sides: ở cả hai phía

Take advantage of something: tận dụng cái gì
Invest in: đầu tư vào
Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
Special offer: đợt khuyến mãi, giảm giá đặc biệt
Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
Specialize in: chuyên về
Be storted into boxes: được phân vào các thùng
Be displayed for sale: được bày ra để bán
Do grocery shopping: mua sắm ở cửa hàng tạp hóa
Walk down the street: đi dọc theo con đường
Lay a concret side walk: đổ bê tông vỉa hè
Be under renovation: đang được sửa chữa
Be under construction: đang được xây dựng

Prior to = before: Bởi vì
In favour/favor of: tán thành, ủng hộ
In charge of: chịu trách nhiệm
On account of = because of: bởi vì
By means of: bằng cách

Be at stake = be in danger: gặp nguy hiểm
Be concerned about: lo lắng về vấn đề gì
Take something into consideration: quan tâm đến cái gì
Demand for: nhu cầu cần gì
Xem thêm bài viết: 

Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thêm cho mình một vốn cụm từ hay để bạn áp dụng trong bài thi TOEIC listening một cách hiệu quả nhé!

 

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Học tiếng Anh qua truyện ngắn – Me neither

Tiếp tục với những câu chuyện ngắn song ngữ ANh – Việt được chia sẻ đến các bạn sẽ giúp ích cho những ai đang học tiếng Anh giao tiếp có thể vừa giải trí vui vẻ với những câu chuyện ý nghĩa và học tiếng Anh rất hiệu quả. Qua truyện ngắn các bạn sẽ học được rất nhiều cụm từ, từ vựng tiếng Anh và áo dụng được trong tiếng Anh hằng ngày nhé!

Xem thêm bài viết: 

Bob and Joe sat next to each other taking a test. When they finished, the teacher called them up to the front of the room and said,
“Boys, I will have to give both of you a zero on this test”
“W-why?” they wanted to know, though Joe was shifting uncomfortably.

She said, “Your answers were too nearly alike. One of you cheated and the other one let him do it.”
“What makes you think we cheated?” Bob asked. “That could have been a coincidence.”
The teacher said, “I might have believed that if it wasn’t for the fact that when you became to question number 10, Bob wrote in ‘ I don’t know’ for the answer, and you, Joe, put ‘me neither!’”

Em cũng không biết

Bob và Joe đã ngồi cạnh nhau khi làm bài kiểm tra. Khi họ làm bài xong, giáo viên gọi họ lên trước lớp và nói:
-“Này hai trò, tôi sẽ cho cả hai trò điểm không vào bài kiểm tra này.”
-“Tại sao cơ?”, hai cậu bé thắc mắc, mặc dầu Joe có vẻ trông không được tự nhiên.
-“ Bài làm của các em gần như giống nhau hoàn toàn. Một trong các em đã gian trá và em kia để chuyện đó xảy ra,” cô giáo trả lời.
– “ Điều gì khiến cô nghĩ là chúng em gian trá?”, Bob hỏi. “ Đó có thể chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên.”
-“Cô có thể đã tin là như vậy nếu không có thực tế là khi các em làm đến câu hỏi số 10, Bob viết ‘Em không biết’ để trả lời câu hỏi, còn em, Joe viết ‘Em cũng không biết’” cô giáo trả lời.

Chúc các bạn học thật tốt nhé!

 

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Cụm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Học tiếng Anh giao tiếp các bạn nên học nhiều cụm từ vựng sẽ tốt cho bạn có thể nói câu tiếng Anh hiệu quả hơn và trơn tru hơn nhé!

account for: chiếm, giải thích
allow for: tính đến, xem xét đến
ask after: hỏi thăm sức khỏe
ask for: hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out: cho ai vào/ ra
urge sb into/ out of: thuyết phục ai làm ǵì/không làm gì
advance in: tấn tới
advance on: trình bày
advance to: tiến đến
agree on something: đồng ý với điều gì
agree with: đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
answer to: hợp với
answer for: chịu trách nhiệm về
attend on(upon): hầu hạ
attend to: chú ý
to be over: qua rồi
to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm ǵì
to bear up= to confirm: xác nhận
to bear out: chịu đựng
to blow out: thổi tắt
blow down: thổi đổ
blow over: thổi qua
to break away= to run away: chạy trốn
break down: hỏng hóc, suy nhược, ̣a khóc
break in(to+ O): đột nhập, cắt ngang
break up: chia tay, giải tán
break off: tan vỡ một mối quan hệ
to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
brinn down = to land: hạ xuống
bring out: xuất bản
bring up: nuôi dưỡng (danh từ là up bringing)
bring off: thành công, ẵm giải
to burn away: tắt dần
burn out: cháy trụi
back up: ủng hộ, nâng đỡ
bear on: có ảnh hưởng, liên lạc tới
become of: xảy ra cho
begin with: bắt đầu bằng
begin at: khởi sự từ
believe in: tin cẩn, tin có
belong to: thuộc về
bet on: đánh cuộc vào

Xem thêm những câu tiếng Anh giao tiếp hằng ngày thông dụng tại link

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/100-cau-tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay-thong-dung-nhat-nd497801.html

Chúc các bạn học tốt nhé:

 

Từ vựng miêu tả màu da trong tiếng Anh

Từ vựng miêu tả màu da trong tiếng Anh

Khi miêu tả làn da, chúng ta thường nhắc đến: da trắng, da đen, da vàng, da tối màu, da nhờn, hỗn hợp, da mịn màng hay thô ráp,… Vậy những từ này trong tiếng Anh là gì? Chúng ta hãy cùng học bài học dưới đây để ghi nhớ từ vựng này thật hiệu quả nhé!

Xem thêm bài viết: 

Oily skin /ˈɔɪ.li/ /skɪn/: da nhờn

Olive skin /ˈɒl.ɪv/ /skɪn/: da xanh xao

Pale skin /peɪl/ /skɪn/: da vàng nhợt nhạt

Rough skin /rʌf//skɪn/: da xù xì

Ruddy skin /ˈrʌd.i/ /skɪn/: da hồng hào

Dry skin /draɪ/ /skɪn/: da khô

Facial wrinkles /ˈfeɪ.ʃəl/ /ˈrɪŋ.kəl/: nếp nhăn trên khuôn mặt

Fair skin /feər/ /skɪn/: da trắng

Colored skin /ˈkʌl.əd/ /skɪn/: da màu

Dark skin /dɑːk/ /skɪn/: da tối màu

Deep wrinkles /diːp/ /ˈrɪŋ.kəl/: nếp nhăn sâu

 

Light skin /laɪt/ /skɪn/: da sáng màu

Mixed skin /mɪkst/ /skɪn/: da hỗn hợp

Swarthy skin /ˈswɔː.ði/ /skɪn/: ngăm đen

Tanned skin /tæn/ /skɪn/: da rám nắng

White skin /waɪt/ /skɪn/: da trắng (thường dùng khi nói về màu da của chủng tộc)

Wrinkled skin /ˈrɪŋ.kəld/ /skɪn/: da nhăn nheo

 

Sallow skin /ˈsæl.əʊ/ /skɪn/: da vàng vọt

Smooth skin /smuːð/ /skɪn/: da mịn

 

Ví dụ:

Remember to keep skin clean and moisturize it for smooth skin.

Nhớ giữ da luôn sạch  dưỡng ẩm để  một làn da mịn màng.

If you have oily skin, it’s easy to come out in pimples.

Nếu bạn có làn da dầu thì  rất dễ nổi mụn.

She is very beautiful with fair skin and curvy hair.

 ấy rất xinh đẹp với làn da trắng  mái tóc bồng bềnh.

She has sallow skin.

Cô ấy có nước da vàng vọt.

The tanned skin makes him look very strong.

Làn da rám nắng khiến anh ấy trông rất khoẻ khoắn.

 

 

 

 

 

Cách tạo môi trường học tiếng Anh

Cách tạo môi trường học tiếng Anh

Các bạn có biết vì sao bạn học tiếng Anh nhiều mà không thể nói tiếng Anh lưu loát, thành thạo. Một trong những lý do khiến bạn không thể chinh phục được tiếng Anh chính là môi trường để vận dụng. Vậy làm thế nào để tạo môi trường luyện nghe nói tiếng Anh thường xuyên chúng ta.

Xem phim, gameshow truyền hình tiếng Anh

Các bộ phim bom tấn nước Anh, Mỹ luôn luôn cuốn hút tất cả mọi người trên thế giới, nếu bạn cũng là 1 fan hâm mộ của những bộ phim nước ngoài thi xem phim không chỉ là cách giúp bạn giải trí, thoả niềm đam mê về phim mà bạn còn có thể tiếp xúc với tiếng Anh rất nhiều. Có rất nhiều bạn từ xem phim mà có thể cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh cực tốt.

Ngoài các bộ phim thì gameshow truyền hình, kênh báo tiếng Anh chính là nguồn cho bạn luyện nghe hiệu quả, Bạn có thể xem kênh CNN, BBC, StarMovies hay HBO, AXN, Warner TV hoặc kênh cho trẻ em như CN, Disney hay giải trí gameshow American Idol. The voice, …

Với cách làm quen với tiếng Anh như này không chỉ giúp bạn luyện nghe, học ngữ pháp, mà còn đồng thời luyện phát âm và tăng khả năng nói tiếng Anh.|Qua cách xem rất nhiều chương trình tiếng Anh bạn sẽ nhanh chóng ghi nhớ rất nhiều từ vựng, luyện nghe nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

Tạo thói quen đọc tiếng Anh

Đọc tiếng Anh nghe có vẻ khó nhưng đây cũng là cách giúp bạn tiếp cận với tiếng Anh hằng ngày qua những bài báo cập nhật tin tức quan trọng cho đến cuốn truyện hay cuốn hút người đọc khám phá. Dành thời gian mỗi ngày 30 -60 phút đọc mỗi ngày thôi bạn sẽ thấy đầu óc mở mang thêm nhiều điều bổ ích.

Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh

Hiện nay để tìm một club tiếng Anh không phải là khó nếu bạn sinh sống ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh… Tham gia các câu lạc bộ này bạn vừa được làm quen với nhiều người bạn khác, luyện nói tiếng Anh cùng nhau và hùng biên về chủ đề nào đó bằng tiếng Anh… Với phương pháp này bạn sẽ thấy mình tự tin hơn, chủ động giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Học tiếng Anh qua mạng

Các kênh dạy tiếng Anh online vô cùng phát triển và được đầu tư kỹ lưỡng chính vì vậy ngoài học trên lớp, học trung tâm tiếng Anh bạn hoàn toàn có thể học thêm trên cách kênh tiếng Anh online, bổ trợ kiến thức và tiếp xúc nhiều hơn với tiếng Anh.

Kết bạn nói chuyện với người nước ngoài

Tìm kiếm một người bạn nước ngoài hiện nay không phải là có khó vì vậy nếu bạn muốn nói chuyện tiếng Anh trực tiếp với người bản xứ có thể chủ đề kết bạn, làm quen và luyện nói tiếng Anh hằng ngày cũng sẽ rất hữu ích nhé!.

Xem thêm bài viết: 

Hi vọng rằng những cách tạo môi trường trên đây sẽ hữu ích cho các bạn học tiếng Anh được hiệu quả hơn!

 

 

 

Một số quy tắc giúp bạn nói tiếng Anh giỏi

Một số quy tắc giúp bạn nói tiếng Anh giỏi

Chia sẻ cho các bạn biết một số quy tắc giúp bạn nói tiếng Anh tốt hơn nhất định không thể bỏ qua nhé!

Xem thêm bài viết:

Không học ngữ pháp quá nhiều

Quy tắc này nghe có vẻ lạ đối với nhiều học sinh ESL, nhưng đó là một trong những quy tắc quan trọng nhất. Nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi, sau đó học ngữ pháp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn thông thạo tiếng Anh, bạn nên học tiếng Anh mà không cần học ngữ pháp.

Học ngữ pháp chỉ làm chậm bạn và nhầm lẫn bạn. Bạn sẽ suy nghĩ về các quy tắc khi tạo các câu thay vì tự nhiên nói một câu như một người bản xứ. Hãy nhớ rằng chỉ một phần nhỏ người nói tiếng Anh biết hơn 20% tất cả các quy tắc ngữ pháp. Nhiều học sinh không phải người bản xứ phải biết ngữ pháp nhiều hơn người bản xứ. Tôi có thể tự tin nói điều này với kinh nghiệm. Tôi là một người nói tiếng Anh bản địa, chuyên ngành Văn học Anh, và đã dạy tiếng Anh trong hơn 10 năm. Tuy nhiên, nhiều sinh viên của tôi biết thêm chi tiết về ngữ pháp tiếng Anh hơn tôi. Tôi có thể dễ dàng tìm ra định nghĩa và áp dụng nó, nhưng tôi không biết nó ra khỏi đỉnh đầu của tôi.

Tôi thường yêu cầu những người bạn tiếng Anh bản xứ của tôi một số câu hỏi ngữ pháp, và chỉ một vài người trong số họ biết câu trả lời chính xác. Tuy nhiên, họ thông thạo tiếng Anh và có thể đọc, nói, nghe và giao tiếp hiệu quả.

Bạn có muốn để có thể recite định nghĩa của một động từ gây bệnh, hoặc bạn có muốn để có thể nói được tiếng Anh lưu loát?

Tìm hiểu và học các cụm từ

Nhiều học sinh học từ vựng và cố gắng đặt nhiều từ cùng nhau để tạo ra một câu phù hợp. Điều đó làm tôi kinh ngạc đến mức nào mà một số sinh viên của tôi biết, nhưng họ không thể tạo ra một câu đúng đắn. Lý do là vì họ không nghiên cứu các cụm từ. Khi một đứa trẻ học một ngôn ngữ, chúng học cả từ và cụm từ với nhau. Tương tự như vậy, bạn cần học và học các cụm từ.

Nếu bạn biết 1000 từ, bạn có thể không thể nói một câu chính xác. Nhưng nếu bạn biết 1 cụm từ, bạn có thể thực hiện hàng trăm câu đúng. Nếu bạn biết 100 cụm từ, bạn sẽ ngạc nhiên trước bao nhiêu câu chính xác bạn sẽ có thể nói. Cuối cùng, khi bạn biết chỉ có 1000 cụm từ, bạn sẽ gần như là một người nói tiếng Anh trôi chảy.

Phần Khái niệm Nói Tiếng Anh là một ví dụ tuyệt vời về việc tạo nhiều câu với một cụm từ đơn lẻ. Vì vậy, đừng bỏ giờ và giờ học nhiều từ khác nhau. Sử dụng thời gian đó để học các cụm từ thay vào đó và bạn sẽ gần gũi hơn với sự lưu loát tiếng Anh.

Đừng dịch

Khi bạn muốn tạo một câu tiếng Anh, đừng dịch các từ từ tiếng mẹ đẻ. Thứ tự của các từ có lẽ hoàn toàn khác nhau và bạn sẽ chậm và không chính xác bằng cách thực hiện việc này. Thay vào đó, học các cụm từ và câu để bạn không phải suy nghĩ về những từ bạn đang nói. Nó sẽ được tự động.

Một vấn đề khác với dịch là bạn sẽ cố gắng để kết hợp các quy tắc ngữ pháp mà bạn đã học. Dịch và suy nghĩ về ngữ pháp để tạo ra các câu tiếng Anh là không chính xác  vì vậy các bạn cần tránh

 

Những cụm từ thường xuất hiện trong tiếng Anh

Những cụm từ thường xuất hiện trong tiếng Anh

Những cụm từ này thường rất dễ gặp nên các bạn  nhớ lưu ý nhé, bổ sung cùng cô cụm từ các bạn biết nữa nha

work out = calculate: tính toán
call off = cancel: hủy bỏ
hold on = wait: đợi
hold up = stop, delay: hoãn, ngừng
leave out = omit: bỏ quên, bỏ sót
look back on = remember: nhớ lại
fix up = arrange: sắp xếp
get by = manage: xoay xở
give out = distribute: xuống xe
go over = examine: xem xét, kiểm tra
talk over = discuss: thảo luận
think over = consider: cân nhắc, nghĩ kỹ
turn down = refuse: từ chối
bear out = confirm: xác nhận
bring in = introduce: giới thiệu
bring up =raise: nuôi nấng
call on = visit: thăm
clear up = tidy: dọn dẹp
come about = happen: xảy ra
come off = succeed: thành công
cut down = reduce: giảm
put forward = suggest: đề nghị
put out = extinguish: tắt đèn, lửa
show up = arrive: đến
call up = telephone: gọi điện
carry on = continue: tiếp tục
carry out = execute: tiến hành

Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!