RSS

Chiến thuật làm bài thi IELTS Reading bạn nên biết

27 Th7
Chiến thuật làm bài thi IELTS Reading bạn nên biết

Sau khi đọc một đoạn văn, bạn sẽ quyết định là true (đúng), false (sai), hay là not given (không đề cập tới) với các thông tin được đưa ra phía dưới. 

Xem thêm bài viết: 

Nghĩa của True, False, Not given

True: Thông tin đúng và có trong bài đọc.

False: Thông tin đối ngược hoàn toàn với bài đọc.

Not given: Bài đọc không đề cập tới thông tin nên không thể xác định đáp án đúng sai.

Lưu ý: “True” nghĩa là giống hoàn toàn. Nếu nghĩa chỉ tương tự (similar) có nghĩa là False. “Not given” không đồng nghĩa với việc không có từ nào xuất hiện trong bài đọc. Nó đơn giản là thông tin trong bài đọc không đủ để trả lời câu hỏi.

Mẹo tránh bẫy của đề thi

Tìm từ khóa quan trọng để xác định thông tin của câu hỏi. Các từ như some, all, mainly, often, always and occasionally có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa cả câu. Ví dụ: “Coca-Cola has always made its drinks in the U.S.A” sẽ có nghĩa khác với “Coca-Cola has mainly made its drinks in the U.S.A”.

Cẩn thận với những động từ chính trong câu hỏi như suggest, claim, believe, know. Ví dụ: “The man claimed he was a British citizen”, and “The man is a British citizen” là hai câu mang nghĩa khác nhau.

Đừng tìm từ giống chính xác với keywords trong bài văn. Bạn cần tìm từ đồng nghĩa (synonyms) vì đề thi rất ít khi dùng từ lặp lại.

Nếu không thấy thông tin cần tìm, vậy đáp án là “not given”. Đừng tốn thời gian tìm cái không có.

Chiến thuật làm bài

Đọc kỹ các chỉ dẫn, câu hỏi, cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì tìm ý chính. Sau đó, bạn tìm từ đồng nghĩa giống với các từ trong câu để xác định được phần chính xác chứa đáp án. Tiếp theo, bạn nối câu trả lời với phần chứa thông tin trong đoạn văn.

Tập trung vào câu hỏi một lần nữa và đọc phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài.

Gạch chân từ chứa thông tin để dễ dàng chọn đáp án. Nếu không tìm thấy thông tin, đánh dấu “not given” và sang câu tiếp theo. Hoặc nếu không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời, hãy đánh dấu “not given”.

Ví dụ: “Chiles originate in South America and have been eaten for at least 9,500 years”.

1. Chiles come from South America

2. People began eating Chiles in the last few centuries

3. South Americans were the first people to start eating Chiles

Câu 1 là đáp án True. Từ đồng nghĩa “come from” được dùng để thay cho “originates”.

Câu 2 là False vì là “9,500 years ago chứ không phải “a few 100 years ago”.

Câu 3 là Not given vì không có thông tin về về South Americans là người đầu tiên ăn Chiles.

Nguồn: Vnexpress.net

Advertisements
 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: